Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/7: Giá gạo giảm 100 – 150 đồng/kg, giá lúa đi ngang

Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/7 tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long giảm 100- 150 đồng/kg với gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm. Giá lúa đi ngang.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/7 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long giảm 100 -150 đồng/kg với gạo nguyên liệu và gạo thành phẩm. Giá lúa đi ngang. Thị trường gạo giao dịch ổn định, giá giảm nhẹ.

Với mặt hàng gạo hôm nay điều chỉnh so với ngày hôm qua. Cụ thể, gạo nguyên liệu IR 504 hè thu ở mức 10.650 -10.750 đồng/kg, giảm 100 – 150 đồng/kg; gạo thành phẩm IR 504 ở mức 12.600-12.750 đồng/kg, giảm 100 – 150 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/7: Giá gạo giảm 100 – 150 đồng/kg, giá lúa đi ngang

Với mặt hàng phụ phẩm hôm nay có điều chỉnh giảm so với ngày hôm qua. Hiện, giá tấm IR 504 ở mức 8.900 – 9.100 đồng/kg, giảm 100 – 200 đồng/kg. Trong khi đó, giá cám khô duy trì ở mức 6.900 – 7.000 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg.

Trên thị trường gạo hôm nay giao dịch ổn định, gạo về nhiều, kho mua vào nhiều, ít gạo đẹp, chất lượng kém, giá giảm nhẹ.

Tại các chợ lẻ, giá gạo không có điều chỉnh. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 30.000 đồng/kg; gạo Jasmine 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa 20.000 đồng/kg; gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 20.000 – 21.000 đồng/kg; gạo Hương lài 20.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 18.500 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Playvolume00:00/01:46Truvid

Với mặt hàng lúa, hôm nay giá không có sự thay đổi. Cụ thể, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, giá lúa ổn định: IR 50404 giá dao động quanh mốc 6.800 – 6.900 đồng/kg; Lúa Đài thơm 8 giá 7.100 – 7.200 đồng/kg; Lúa OM 5451 giá ổn định 7.000 – 7.100 đồng/kg; Lúa OM 18 có giá 7.000 – 7.200 đồng/kg; OM 380 dao động từ 7.200 – 7.300 đồng/kg. Lúa Nhật ở mốc ở mốc 7.800 – 8.000 đồng/kg; Nàng Hoa 9 giá 7.600 – 7.700 đồng/kg và lúa Nàng Nhen (khô) ở mức 20.000 đồng/kg

Cũng theo đó, thị trường nếp ghi nhận ghi nhận có điều chỉnh so với ngày hôm qua. Nếp đùm 3 tháng (khô) giữ nguyên giá so với giá từ 8.800 đồng/kg đến 9.000 đồng/kg. Ngoài ra, 9.000 – 9.200 đồng/kg là giá bán được áp dụng với nếp Long An (khô). Mặt khác, nếp 3 tháng (tươi) tăng 100 đồng so với ngày hôm qua ở mức 7.300 – 7.500 đồng/kg và nếp Long An (tươi) tiếp tục ổn định trong ngày hôm nay.

Trên thị trường lúa hôm nay giao dịch khá, giá giao động, thương lái hỏi mua nhiều hơn lúa xa ngày cắt. Tại Cần Thơ, lúa hè thu cơ bản đã cạn đồng, giá lúa non được chào bán khá cao.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam không có điều chỉnh. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo 100% tấm ổn định ở mức 470 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 468USD/tấn; gạo 25% tấm ở mức 545 USD/tấn.

Thông tin mang tính tham khảo.

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-ngay-107-gia-gao-giam-100-150-dongkg-gia-lua-di-ngang-331134.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
09/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 495 -5
Jasmine 509 513
100% tấm 343 347
Thái Lan 5% tấm 460 464 +1
100% tấm 415 419 -1
Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
100% tấm 278 282 +2
Pakistan 5% tấm 386 390
100% tấm 327 331
Miến Điện 5% tấm 417 421
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

09/06/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6,78
EUREuro0,87
IDRIndonesian Rupiah18.157,88
MYRMalaysian Ringgit4,07
PHPPhilippine Peso61,69
KRWSouth Korean Won1.528,17
JPYYên Nhật160,11
INRIndian Rupee95,60
MMKBurmese Kyat2.099,17
PKRPakistani Rupee278,16
THBThai Baht32,82
VNDVietnamese Dong26.363,93