Giá lúa gạo hôm nay 21/6/2024: Giá lúa giảm nhẹ, giá gạo biến động

Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/6 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động theo hướng tăng với gạo nguyên liệu, giảm với gạo thành phẩm, giá lúa giảm nhẹ.

Giá lúa gạo hôm nay ngày 21/6 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục giảm với các loại lúa. Riêng thị trường gạo giá biến đông trái chiều, giá gạo nguyên liệu tăng 50 đồng/kg trong khi giá gạo thành phẩm IR 504 giảm 50 đồng/kg.

Trên thị trường lúa, lúa khô sức mua yếu, giá ổn định, ghi nhận tại các địa phương như An Giang, giá biến động nhẹ, chất lượng lúa đẹp, giao dịch chậm. Tại Hậu Giang, giao dịch lúa đều, thương lái hỏi mua nhiều. Tại Cần Thơ, giá lúa bình ổn, giao dịch lúa mới ít.

Cụ thể, theo cập nhật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh An Giang, lúa Đài thơm 8 dao động quanh mốc 7.200 – 7.400 đồng/kg; lúa OM 18 ở mức 7.200 – 7.400 đồng/kg; IR 504 ở mức 7.000 – 7.200 đồng/kg; OM 5451 ở mức 6.900 – 7.000 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg; lúa Nàng Hoa 9 dao động quanh mốc 7.600 – 7.700 đồng/kg; lúa OM 380 ở mức 6.800 – 7.000 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay 21/6/2024: Giá lúa giảm nhẹ, giá gạo xuất khẩu giảm

Cũng theo đó, thị trường nếp ghi nhận không điều chỉnh so với ngày hôm qua. Nếp đùm 3 tháng (khô) giữ nguyên giá so với giá từ 8.800 đồng/kg đến 9.200 đồng/kg. Tương tự, 9.500 – 9.700 đồng/kg là giá bán được áp dụng với nếp Long An (khô). Mặt khác, nếp 3 tháng (tươi) và nếp Long An (tươi) tiếp tục ổn định trong ngày hôm nay.

Ghi nhận tại các kho gạo ở Đồng Tháp, giao dịch ổn định, kho mua lựa chọn gạo đẹp. Tại kho An Cư gạo về ít, giao dịch chậm, kho mua khá.

Tại thị trường gạo, giá gạo có điều chỉnh so với ngày hôm qua. Cụ thể, giá gạo nguyên liệu IR 504 dao động quanh mốc 10.700 – 10.850 đồng/kg (tăng 50 đồng/kg); gạo thành phẩm IR 504 ở mức 12.550 – 12.600 đồng/kg (giảm 50 đồng/kg).

Tại các chợ lẻ, giá gạo không có điều chỉnh. Hiện gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất 30.000 đồng/kg; gạo Jasmine 18.000 – 20.000 đồng/kg; gạo Nàng hoa 20.000 đồng/kg; gạo tẻ thường dao động quanh mốc 15.000 – 16.000 đồng/kg; thơm thái hạt dài 20.000 – 21.000 đồng/kg; gạo Hương lài 20.000 đồng/kg; gạo thơm Đài Loan 21.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 17.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 18.500 đồng/kg; gạo Sóc Thái giá 20.000 đồng/kg; gạo Nhật giá 22.000 đồng/kg.

Với mặt hàng phụ phẩm hôm nay có không điều chỉnh. Hiện giá cám khô có giá ở mức 6.950 – 7.050 đồng/kg . Theo đó, giá tấm IR 504 không điều chỉnh so với ngày hôm qua ở mức 9.700 – 9.800 đồng/kg.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam có điều chỉnh. Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), gạo 100% tấm giảm USD định ở mức 473 USD/tấn; gạo tiêu chuẩn 5% tấm hiện ở mức 569 USD/tấn (giảm 1 USD); gạo 25% tấm ổn định ở mức 547 USD/tấn (giảm 2 USD).

* Thông tin mang tính tham khảo

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-2162024-gia-lua-giam-nhe-gia-gao-bien-dong-327356.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
21/05/2026
Quốc giaLoại gạoGiá (USD/Tấn)+/
MinMax
Việt NamGạo thơm 5% tấm505520
Jasmine
524528
100% tấm339343+3
Thái Lan5% tấm434438+5
100% tấm409413+6
Ấn Độ5% tấm342346
100% tấm280284
Pakistan5% tấm348352-1
100% tấm321325
Miến Điện5% tấm392396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

21/05/2026
Mã NTTên NTUnits per USD
CNYChinese Yuan Renminbi6.80
EUREuro0.86
IDRIndonesian Rupiah17,699.99
MYRMalaysian Ringgit3.97
PHPPhilippine Peso61.51
KRWSouth Korean Won1,499.12
JPY Yên Nhật158.85
INRIndian Rupee96.62
MMKBurmese Kyat2,099.99
PKRPakistani Rupee278.65
THBThai Baht32.58
VNDVietnamese Dong26,343.00