Giá lúa gạo hôm nay 19/1: Đồng loạt tăng 50 – 300 đồng/kg

14:58 | 19/01/2026

Giá lúa gạo hôm nay tại thị trường trong nước diễn biến tích cực khi tăng 50 – 300 đồng/kg so với cuối tuần trước. Trong 15 ngày đầu tháng 1 vừa qua dù thị trường gạo chưa sôi động giống các năm trước nhưng các hợp đồng mới từ khách hàng lớn đã được ký kết. Những lô hàng đầu tiên cũng đã được giao.

Giá lúa gạo hôm nay

Khởi đầu tuần mới, giá lúa gạo hôm nay tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đồng loạt tăng 50 – 300 đồng/kg so với cuối tuần trước.

Theo đó, gạo nguyên liệu OM 5451 tăng 200 đồng/kg, đưa giá giao dịch lên mức 8.650 – 8.800 đồng/kg. Trong khi đó, giá gạo nguyên liệu OM 380 vẫn duy trì ổn định trong khoảng 7.450 – 7.550 đồng/kg.

Ở nhóm phụ phẩm, tấm IR 504 tăng 50 đồng/kg, đạt 7.750 – 7.900 đồng/kg. Đáng chú ý, giá cám tăng tới 300 đồng/kg, lên 7.800 – 8.050 đồng/kg.

Với mặt hàng lúa, theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa OM 18 (tươi) và Đài Thơm 8 dao động ở mốc 6.300 – 6.500 đồng/kg; lúa IR 50404 (tươi) ở mức 5.500 – 5.600 đồng/kg; lúa OM 5451 (tươi) trong khoảng 5.600 – 5.800 đồng/kg; lúa OM 34 (tươi) dao động mốc 5.400 – 5.500 đồng/kg; giá lúa tươi OM 4218 dao động 6.000 – 6.200 đồng/kg.

Giá gạo

ĐVT

Giá tại chợ (đồng)

Tăng (+), giảm (-) so với hôm trước

– Nguyên liệu OM 380

kg

7.450 – 7.550

– Nguyên liệu OM 5451

kg

8.650 – 8.800

+200

– Tấm IR 504

kg

7.750 – 7.900

+50

– Cám

kg

7.800 – 8.050

+300

Bảng giá gạo hôm nay 19/1 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.
(Nguồn: Luagaoviet.com)

Giá gạo xuất khẩu

Trên thị trường xuất khẩu, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), giá gạo Jasmine của Việt Nam tiếp tục được giao dịch ở mức 442–446 USD/tấn. Gạo thơm 5% tấm đạt 410–430 USD/tấn, trong khi gạo trắng 5% tấm giữ ở mức 362–366 USD/tấn.

Tại Thái Lan, giá gạo gạo trắng 5% tấm vẫn đang được giao dịch ở mức 400–404 USD/tấn, cao nhất trong số các quốc gia xuất khẩu hàng đầu.

Giá gạo trắng 5% của Ấn Độ duy trì trong khoảng 352–356 USD/tấn; gạo đồ 5% tấm đạt 356–360 USD/tấn.

Trong khi đó, gạo trắng 5% tấm của Pakistan đang được giao dịch ở mức 359–363 USD/tấn, thấp nhất trong khu vực.

Nguồn: Hoàng Hiệp tổng hợp từ Reuters và VFA

Theo Báo Thanh Niên, trong nửa đầu tháng 1/2026, thị trường gạo thế giới vẫn ảm đạm dù nhà nhập khẩu lớn nhất thế giới là Philippines đã mở cửa trở lại. Đáng nói, khi Philippines xác nhận sẽ nhập khẩu trở lại thì Indonesia lại tuyên bố sẽ tiếp tục không nhập gạo trong năm 2026, thậm chí đang lên kế hoạch xuất khẩu đến 1 triệu tấn do sản lượng dư thừa.

Ở chiều ngược lại, các nguồn cung gạo lớn tiếp tục trầm lắng. Cuối năm ngoái, Thái Lan đẩy mạnh ký các hợp đồng chính phủ với Trung Quốc (500.000 tấn) và Singapore khiến giá gạo nội địa tăng đáng kể; gạo trắng 5% tấm lên đến 430 USD/tấn. Tuy nhiên, bước qua đầu năm 2026, theo Hiệp hội Các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan (TREA), giá gạo đã giảm đến 31 USD, chỉ còn 399 USD/tấn. Các sản phẩm khác cũng đồng loạt giảm 10 – 20 USD/tấn.

Tại Việt Nam, trong 15 ngày đầu tháng 1 vừa qua dù thị trường gạo chưa sôi động giống các năm trước nhưng các hợp đồng mới từ khách hàng lớn đã được ký kết. Những lô hàng đầu tiên cũng đã được giao. Điều này giúp giá gạo Việt Nam giữ ổn định so với cuối năm ngoái.

Riêng ở phân khúc cao cấp, ông Phạm Thái Bình, Chủ tịch HĐQT Công ty cổ phần Nông nghiệp công nghệ cao Trung An (Cần Thơ), cho biết nhu cầu vẫn tốt và lượng hàng xuất ổn định. Giá gạo xuất khẩu cũng duy trì mức cao, các loại gạo thơm ĐT8 và Japonica từ 700 – 800 USD/tấn, gạo ST25 1.150 USD/tấn.

Nói về thị trường gạo, ông Nguyễn Văn Thành, Giám đốc Công ty TNHH SX-TM Phước Thành IV (Vĩnh Long), phân tích: Việc Ấn Độ cấm xuất khẩu gạo năm 2023 tạo nên cơn sốt giá trên toàn cầu. Để ứng phó và đảm bảo an ninh lương thực, hầu khắp các nước đã đẩy mạnh sản xuất nhằm chủ động nguồn cung và hệ lụy là dư thừa như hiện nay.

Các thống kê ước tính trong 2 – 3 năm qua, trên phạm vi toàn cầu, nguồn cung dư thừa lũy kế đến 7 – 8 triệu tấn. Do vậy, dự báo trong năm 2026 và một vài năm tới giá gạo, đặc biệt là các mặt hàng thông dụng, ít có cơ hội khởi sắc.

“Việt Nam giữ được giá hiện tại hoặc tăng nhẹ cũng là một thành công vì có được thị trường Philippines. Nước này cũng lên kế hoạch nhập khoảng 3,6 – 3,8 triệu tấn, trong đó 70 – 80% mua từ Việt Nam”, ông Thành nhận xét.

Năm 2024, xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt mức kỷ lục 9,2 triệu tấn với kim ngạch 5,8 tỉ USD. Năm 2025, sản lượng xuất khẩu trên 8 triệu tấn, kim ngạch 4,1 tỉ USD. Bước sang năm 2026, Việt Nam lên kế hoạch chỉ xuất khoảng 7 triệu tấn gạo.

Giải thích về xu hướng này, ông Đỗ Hà Nam, Chủ tịch Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), nói: Về mặt thị trường, trong năm 2026 có nhiều khó khăn và thách thức. Nguồn cung thế giới dồi dào cũng ảnh hưởng lớn đến các nhà xuất khẩu nói chung, trong đó có Việt Nam. Chính vì vậy mà năm nay kế hoạch xuất khẩu điều chỉnh giảm còn 7 triệu tấn.

“Đây không hoàn toàn là vấn đề thị trường mà là định hướng chiến lược cho ngành gạo, theo Quyết định 583 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tháng 5.2023. Chúng ta sẽ giảm dần sản lượng xuất khẩu đến năm 2030 chỉ còn khoảng 4 triệu tấn. Cùng với việc giảm lượng là tăng chất lượng và nâng cao giá trị để hướng đến phân khúc cao hơn”, ông Nam nói.

Dù vậy, người đứng đầu VFA thừa nhận năm 2026 có nhiều thách thức. Trong tháng 1, Việt Nam xuất khoảng 250.000 tấn riêng cho thị trường Philippines nhưng giá không biến động nhiều vì lượng tồn kho gối đầu từ năm 2025 chuyển sang tương đối cao. Ngoài ra, Philippines áp dụng chính sách nhập khẩu theo định mức khiến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam gặp nhiều khó khăn, đặc biệt vào cao điểm thu hoạch.

“Do vậy, để giải quyết câu chuyện giá lúa cho bà con nông dân trong vụ đông xuân sắp tới thì Chính phủ và các bộ ngành liên quan cần tạo điều kiện để doanh nghiệp có nguồn lực thu mua tạm trữ khi vào vụ thu hoạch. Bên cạnh đó, thúc đẩy các hợp đồng chính phủ với các nước như Ghana, Singapore…”, ông Nam khuyến nghị.

https://vietnambiz.vn/gia-lua-gao-hom-nay-191-dong-loat-tang-50-300-dongkg-2026119145822904.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 28/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 415 430
 Jasmine 426 430
 100% tấm 315 319 +2
 Thái Lan 5% tấm 380 384 +4
 100% tấm 353 357 +1
 Ấn Độ 5% tấm 353 357
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 370 374 +1
 100% tấm 344 348 +1
 Miến Điện 5% tấm 349 353 -3

Từ ngày 15/01/2026-22/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 6.750 5.989 325
Lúa thường 5.650 5.482 143
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 10.350 8.908 450
Lứt loại 2 8.250 8.086 314
Xát trắng loại 1 10.850 9.900 580
Xát trắng loại 2  9.350 9.110 240
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.650 7.554 -98
Cám xát/lau 8.050 7.707 293

 

Tỷ giá

Ngày 28/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,95
EUR Euro 0,83
IDR Indonesian Rupiah 16.700,97
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 58,94
KRW South Korean Won 1.437,56
JPY Japanese Yen 153,03
INR Indian Rupee 91,51
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 279,79
THB Thai Baht 31,01
VND Vietnamese Dong 26.140,67