Một nước Đông Nam Á tuyên bố kế hoạch ngừng mua gạo vĩnh viễn của các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam từ năm 2026

P.V Thứ tư, ngày 28/01/2026

Dẫn nguồn từ Khmer Times, bản tin ngành hàng lúa gạo mới nhất của Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA) cho biết, Indonesia có kế hoạch ngừng nhập khẩu gạo từ ASEAN vĩnh viễn kể từ năm 2026, dựa trên sản xuất nội địa tăng mạnh.

Indonesia sẽ ngừng nhập khẩu gạo từ các nước ASEAN?

Cụ thể, bản tin của VFA dẫn nguồn từ Khmer Times cho biết, Indonesia có kế hoạch sẽ ngừng nhập khẩu gạo từ ASEAN vĩnh viễn kể từ năm 2026, dựa trên sản xuất nội địa tăng mạnh, vụ thu hoạch được cải thiện và niềm tin ngày càng cao vào tự cung tự cấp lương thực.

Sau khi không nhập khẩu gạo trong năm ngoái nhờ năng suất thuận lợi và dự trữ chính phủ cao, Tổng thống Indonesia cho biết quyết định này mang tính chiến lược, nhằm giảm phụ thuộc vào nguồn cung lương thực nước ngoài trong bối cảnh bất ổn toàn cầu.

Tròn một năm doanh nghiệp Việt Nam được Cuba giao 1.000ha đất để trồng giống lúa Việt Nam, điều gì đã xảy ra?

Động thái này được kỳ vọng sẽ tái định hình mạnh dòng chảy thương mại gạo khu vực, khi Indonesia – vốn là một trong những nhà nhập khẩu gạo lớn nhất Đông Nam Á – rút lui, qua đó tác động tiêu cực đến các nước xuất khẩu lớn như Thái Lan, Việt Nam và Campuchia.

Indonesia cũng đang chuẩn bị áp dụng chính sách “một giá gạo” từ năm 2026 nhằm thu hẹp chênh lệch giá lớn giữa khu vực phía Tây và Đông.

Theo đó, Chính phủ sẽ chi trả chi phí vận chuyển, còn giá gạo được giữ theo phân loại chất lượng, gạo trung bình ở mức 13.500 Rp/kg, gạo cao cấp 14.900 Rp/kg và gạo trợ giá theo chương trình bình ổn nguồn cung và giá lương thực (SPHP) là 11.000–12.000 Rp/kg.

Indonesia đã đạt được mục tiêu tự chủ lượng gạo trong năm 2025. Ảnh: VOI.

Cơ quan hậu cần nhà nước Indonesia (Bulog) sẽ được hưởng biên lợi nhuận 7% và đặt mục tiêu thu mua 4 triệu tấn gạo mỗi năm, bổ sung vào dự trữ hiện tại 3,35 triệu tấn để đảm bảo ổn định thị trường trước các dịp lễ lớn và kế hoạch xuất khẩu hạn chế.

Chương trình SPHP được triển khai từ năm 2025 để bảo vệ sức mua và kiềm chế lạm phát, dự kiến phân phối 1,5 triệu tấn trong năm 2026, với quy định mua linh hoạt hơn sau khi không đạt mục tiêu năm 2025.

Đến cuối năm 2026, Bulog kỳ vọng tổng dự trữ đạt khoảng 7 triệu tấn, trong đó 1 triệu tấn dành cho xuất khẩu. Indonesia cũng dự kiến tăng lượng thu mua gạo lên 4 triệu tấn trong năm 2026, cao hơn khoảng 25% so với năm 2025, nhằm tăng cường an ninh lương thực và ổn định thị trường nội địa.

Philippines cần mua gấp 300.000 tấn gạo để ngăn giá bán lẻ tăng mạnh, kho gạo dự trữ của Việt Nam đầy chưa từng có

Chính phủ, thông qua các nỗ lực phối hợp giữa Bộ Nông nghiệp, Cơ quan Lương thực Quốc gia (Bapanas) và Bulog, kỳ vọng mục tiêu cao hơn này có thể đạt được nhờ diện tích trồng trọt được mở rộng và quản lý sản xuất tốt hơn. Đồng thời giúp ổn định giá cho nông dân và thực hiện chỉ thị của Tổng thống về xây dựng kho dự trữ quốc gia đủ mạnh để ứng phó biến động thị trường và gián đoạn nguồn cung.

Bộ trưởng Nông nghiệp Indonesia cũng tái khẳng định cam kết hỗ trợ toàn diện của Chính phủ trong việc khôi phục diện tích lúa bị thiệt hại do lũ lụt và sạt lở cuối tháng 11 tại Aceh và các khu vực lân cận.

Toàn bộ chi phí phục hồi sẽ được Nhà nước chi trả, với ưu tiên huy động trực tiếp nông dân thay vì các nhà thầu lớn nhằm đẩy nhanh tiến độ. Chính phủ sẽ cung cấp giống, phân bón và đẩy nhanh công tác dọn dẹp đồng ruộng.

Bộ Nông nghiệp đã bố trí 1,49 nghìn tỷ Rupiah trong ngân sách 2026 và đề xuất bổ sung 5,1 nghìn tỷ Rupiah, trong đó 3,4 nghìn tỷ Rupiah dành riêng cho phục hồi ruộng lúa.

Thiên tai đã ảnh hưởng tới hơn 107.000 ha lúa, gây thiệt hại nghiêm trọng cho cây trồng, chăn nuôi, hệ thống thủy lợi và hạ tầng nông nghiệp tại Aceh, Bắc Sumatra và Tây Sumatra.

Indonesia chính thức đạt được mục tiêu tự chủ về lượng gạo

Cũng theo bản tin của VFA, Indonesia đã điều chỉnh giảm nhẹ dự báo sản lượng lúa năm 2025, song sản lượng vẫn tăng mạnh so với năm trước, theo số liệu của Cơ quan Thống kê Trung ương (BPS) được Bloomberg dẫn lại.

Sản lượng lúa hiện được dự báo tăng 13,4% lên 60,25 triệu tấn, thấp hơn một chút so với mức gần 14% trong dự báo tháng trước, chủ yếu nhờ diện tích thu hoạch tăng 12,8% lên 11,33 triệu ha.

Quy đổi theo gạo xay xát, sản lượng gạo được dự báo tăng 13,35% lên 34,71 triệu tấn, cho thấy nguồn cung nội địa cải thiện rõ rệt. BPS cũng dự báo sản lượng lúa trong giai đoạn tháng 12–2 sẽ tăng 32,6% lên 10,81 triệu tấn nhờ điều kiện gieo trồng và thu hoạch thuận lợi.

Indonesia chính thức đạt tự chủ về lượng gạo vào ngày 31/12/2025, khi Tổng thống Prabowo Subianto tuyên bố quốc gia này hoàn thành mục tiêu 4 năm chỉ trong 1 năm, nhờ sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, nông dân và các bên liên quan.

Tổng thống Indonesia cho biết, Indonesia không nhập khẩu gạo trong năm 2025, phản ánh năng lực sản xuất nội địa mạnh và quản lý nguồn cung hiệu quả. Tổng thống nhấn mạnh việc duy trì thành quả này đòi hỏi tiếp tục đầu tư cho nông nghiệp, hỗ trợ nông dân tốt hơn và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, đổi mới sáng tạo, đồng thời kêu gọi đoàn kết quốc gia để đảm bảo chủ quyền lương thực và khả năng chống chịu kinh tế dài hạn.

Không những tự chủ được lượng gạo, Indonesia còn đang xây dựng kế hoạch chuẩn bị tham gia thị trường xuất khẩu gạo toàn cầu, Bộ trưởng Nông nghiệp Indonesia cho biết. Đây là cột mốc quan trọng trong nỗ lực lâu dài nhằm củng cố an ninh lương thực và giảm phụ thuộc vào nhập khẩu.

Phát biểu tại lễ hội thu hoạch lớn ở Karawang (Tây Java), Tổng thống Indonesia cho biết mục tiêu của nước này không phải tự chủ tạm thời, mà là đáp ứng ổn định nhu cầu lương thực trong nước hằng năm thông qua sản xuất nông nghiệp mạnh hơn và hệ thống logistics đáng tin cậy hơn.

Chính phủ cũng đặt mục tiêu mở rộng tự chủ sang các mặt hàng chiến lược khác như ngô, sắn và tỏi. Đồng thời, Indonesia đang đẩy nhanh hiện đại hóa nông nghiệp, cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ để nâng cao năng suất trên toàn quốc.

Trong chiến lược dài hạn, Tổng thống khuyến khích phát triển giống lúa ưu tú với mục tiêu năng suất 15 tấn/ha, nhằm vừa củng cố an ninh lương thực vừa tạo dư địa dư thừa cho xuất khẩu trong tương lai.

https://danviet.vn/mot-nuoc-dong-nam-a-tuyen-bo-ke-hoach-ngung-mua-gao-vinh-vien-cua-cac-nuoc-asean-trong-do-co-viet-nam-tu-nam-2026-d1398749.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 28/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 415 430
 Jasmine 426 430
 100% tấm 315 319 +2
 Thái Lan 5% tấm 380 384 +4
 100% tấm 353 357 +1
 Ấn Độ 5% tấm 353 357
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 370 374 +1
 100% tấm 344 348 +1
 Miến Điện 5% tấm 349 353 -3

Từ ngày 22/01/2026-29/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 6.150 5.786 -204
Lúa thường 5.650 5.454 -29
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.050 8.617 -292
Lứt loại 2 9.650 8.464 379
Xát trắng loại 1 9.750 9.460 -440
Xát trắng loại 2  8.950 8.910 -200
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.604 50
Cám xát/lau 8.050 7.750 43

 

Tỷ giá

Ngày 28/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,95
EUR Euro 0,83
IDR Indonesian Rupiah 16.700,97
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 58,94
KRW South Korean Won 1.437,56
JPY Japanese Yen 153,03
INR Indian Rupee 91,51
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 279,79
THB Thai Baht 31,01
VND Vietnamese Dong 26.140,67