Giá lúa gạo hôm nay 19/1/2026: Áp lực từ thị trường xuất khẩu

PV • 19/01/2026 09:54

Giá lúa gạo hôm nay 19/1/2026 tại ĐBSCL tiếp tục đi ngang trong bối cảnh giao dịch trầm lắng. Cập nhật bảng giá chi tiết các loại lúa OM 18, Đài Thơm 8 và giá xuất khẩu mới nhất.

Phiên giao dịch đầu tuần ngày 19/1/2026 ghi nhận không khí khá trầm lắng tại các vựa lúa lớn thuộc Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL). Giá lúa tươi tại ruộng và gạo nguyên liệu duy trì trạng thái đi ngang, chưa có dấu hiệu bật tăng.

Giao dịch lúa tại ruộng diễn ra chậm, thương lái thu mua cầm chừng trong ngày – Ảnh minh họa

Thị trường nội địa “dậm chân tại chỗ”

Ghi nhận nhanh tại các khu vực trọng điểm như An Giang, Đồng Tháp và Kiên Giang(An Giang mới), sức mua từ các kho trong ngày hôm nay chưa thực sự mạnh. Nguyên nhân chính do nguồn cung lúa vụ Đông Xuân chưa vào chính vụ thu hoạch rộ, đồng thời các doanh nghiệp xuất khẩu vẫn đang giữ tâm lý quan sát trước diễn biến giá thế giới.

Cụ thể, giá lúa tươi tại ruộng hôm nay dao động nhẹ tùy từng địa phương và chất lượng lúa:

  • Lúa Đài Thơm 8: Giữ mức từ 6.300 – 7.000 đồng/kg, mức giá cao nhất ghi nhận tại một số huyện của An Giang.
  • Lúa OM 18: Duy trì ổn định trong khoảng 6.300 – 6.500 đồng/kg.
  • Lúa IR 50404: Có biên độ dao động lớn nhất, từ 5.500 – 6.750 đồng/kg.
  • Nếp Long An (khô): Ổn định ở mức cao, từ 9.300 – 9.450 đồng/kg.

Giá gạo thành phẩm và nguyên liệu

Đối với mặt hàng gạo, giá trị giao dịch cũng không có nhiều biến động so với cuối tuần trước. Gạo nguyên liệu IR 504 hiện có giá từ 10.200 – 10.250 đồng/kg, giảm nhẹ cục bộ ở một số kho. Trong khi đó, gạo thành phẩm IR 504 dao động quanh mốc 11.600 – 11.700 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo thường và gạo thơm (Thái, Đài Loan, Nhật) vẫn giữ giá ổn định từ 18.000 – 22.000 đồng/kg, đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước.

Xuất khẩu gặp khó vì cạnh tranh giá

Trên thị trường quốc tế, giá gạo xuất khẩu của Việt Nam đang chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ các “đối thủ” lớn như Thái Lan và Ấn Độ. Sự trở lại mạnh mẽ của nguồn cung từ Ấn Độ đã khiến các nhà nhập khẩu lớn có xu hướng chờ đợi giá giảm thêm thay vì chốt đơn hàng ngay lập tức.

Hiện tại, giá chào bán gạo 5% tấm của Việt Nam dao động ở mức 420 – 440 USD/tấn; gạo Jasmine khoảng 446 – 450 USD/tấn.

Dự báo xu hướng

Các chuyên gia nhận định, trong ngắn hạn vài ngày tới, giá lúa gạo trong nước khó có khả năng tăng đột biến. Thị trường sẽ tiếp tục xu hướng đi ngang để chờ đợi nguồn cung dồi dào hơn khi ĐBSCL bước vào thu hoạch rộ vụ Đông Xuân. Nếu đầu ra xuất khẩu không được khơi thông, áp lực giảm giá lên người nông dân có thể sẽ gia tăng trong thời gian tới.

https://congluan.vn/gia-lua-gao-hom-nay-19-1-2026-ap-luc-tu-thi-truong-xuat-khau-10327412.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 28/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 415 430
 Jasmine 426 430
 100% tấm 315 319 +2
 Thái Lan 5% tấm 380 384 +4
 100% tấm 353 357 +1
 Ấn Độ 5% tấm 353 357
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 370 374 +1
 100% tấm 344 348 +1
 Miến Điện 5% tấm 349 353 -3

Từ ngày 15/01/2026-22/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 6.750 5.989 325
Lúa thường 5.650 5.482 143
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 10.350 8.908 450
Lứt loại 2 8.250 8.086 314
Xát trắng loại 1 10.850 9.900 580
Xát trắng loại 2  9.350 9.110 240
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.650 7.554 -98
Cám xát/lau 8.050 7.707 293

 

Tỷ giá

Ngày 28/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,95
EUR Euro 0,83
IDR Indonesian Rupiah 16.700,97
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 58,94
KRW South Korean Won 1.437,56
JPY Japanese Yen 153,03
INR Indian Rupee 91,51
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 279,79
THB Thai Baht 31,01
VND Vietnamese Dong 26.140,67