Giá lúa gạo hôm nay 16/2: Giá lúa gạo đồng loạt giảm 100 đồng/kg

Giá lúa gạo hôm nay tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh giảm nhẹ ở một số giống lúa và gạo. Nhu cầu mua chậm lại, sức mua yếu.

Tại kho An Giang, giá lúa hôm nay ghi nhận giảm ở ghi nhận giảm 100 – 200 đồng/kg ở ba giống lúa là Đài Thơm 8, OM 18 và Nàng hoa 9. Trong đó, Đài Thơm 8 giảm 100 đồng/kg còn 5.700 – 5.800 đồng/kg. Nàng Hoa hiện chỉ thu mua với giá 5.800 đồng/kg, giảm 200 đồng/kg so với hôm qua. OM 18 giảm xuống còn 5.800 đồng/kg.

Thu mua lúa gạo chậm

Các giống lúa khác tiếp đà đi ngang trong hôm nay. Hiện nếp vỏ (khô) 6.800 đồng/kg; Nếp Long An (khô) 6.500 đồng/kg; Lúa Đài thơm 8 tươi 5.800; lúa IR 50404 tươi 5.200 – 5.400 đồng/kg; Lúa OM 5451 tươi 5.300 – 5.500 đồng/kg; Lúa OM 18 giá 5.800 đồng/kg; lúa OM 380 giá 5.400 – 5.500 đồng/kg; Nàng Hoa 9 giá 5.800; Lúa IR 50404 (khô) 6.000 đồng/kg; Lúa Nàng Nhen (khô) 12.000 đồng/kg.

Giá gạo có xu hướng duy trì ổn định. Hiện giá gạo NL IR 504 ở mức 7.750-8.000 đồng/kg; giá gạo TP IR 8.600 đồng/kg; tấm IR 504 7.300-7.400 đồng/kg; cám khô 7.300-7.400 đồng/kg.

Tại các chợ lẻ, giá gạo ghi nhận mức giảm 1.000 đồng/kg ở mặt hàng gạo thơm Jassmine 14.000 – 15.000 đồng/kg. Các loại gạo còn lại giữ ổn định so với đầu tuần. Cụ thể, giá gạo thường 11.000 – 12 đồng/kg, Nếp ruột 14.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Gạo Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; Gạo Sóc thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; cám khô 8.000 đồng/kg

Theo các thương lái, hôm nay lượng gạo nguyên liệu về ít hơn, giá ổn định. Nhu cầu các kho mua chậm, lựa mặt hàng gạo để mua. Giá lúa các loại tiếp tục bình ổn, sức mua chưa nhiều. Giao dịch lúa thơm chậm.

Trên thị trường thế giới, giá chào bán gạo Việt có xu hướng giảm nhẹ xuống mức 390 USD/tấn với gạo 5% tấm, 370 USD/tấn với gạo 25% 325 USD/tấn đối với gạo 100 tấm.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo của các nước xuất khẩu hàng đầu sụt giảm, giá gạo của Việt Nam sụt xuống mức thấp nhất trong vòng 5 tháng.

Về thị trường xuất khẩu, trong tháng 1/2022 Philippines tiếp tục dẫn đầu về tiêu thụ các loại gạo của Việt Nam. Đáng chú ý, Bờ Biển Ngà đã vượt qua thị trường Trung Quốc lên đứng thứ 2 về trị giá xuất khẩu với mức giá trung bình 391,9 USD/tấn, tăng 252,5% so với cùng kỳ.

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-162-gia-lua-gao-dong-loat-giam-100-dongkg-172058.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05