Giá lúa gạo hôm nay 14/12: Giá gạo 5% xuất khẩu tăng 5 USD/tấn

Giá lúa gạo hôm nay 14/12 tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định. Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo 5% tấm tiếp tục tăng và dẫn đầu thế giới.

Giá lúa gạo hôm nay 14/12 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng đi ngang tại các địa phương. Hiện nếp tươi An Giang đang được thương lái thu mua ở mức 7.000 – 7.200 đồng/kg; nếp Long An tươi 7.850 – 8.000 đồng/kg; OM 5451 6.400 – 6.600 đồng/kg.

Đài thơm 8 6.800 – 6.900 đồng/kg; nàng hoa 9 6.900 – 7.200 đồng/kg; OM 18 6.700 – 7.000 đồng/kg; nếp khô Long An 9.000 – 9.200 đồng/kg, nếp khô An Giang giá dao động 8.400 – 8.600 đồng/kg; lúa Nhật 7.800 – 7.900 đồng/kg; lúa IR 504 ở mức 6.200 – 6.300 đồng/kg; nàng hoa 9 6.600 – 6.800 đồng/kg; lúa IR 504 khô duy trì ở mức 6.500 đồng/kg.

Với mặt hàng gạo, giá gạo nguyên liệu, thành phẩm cũng không có biến động. Hiện giá gạo nguyên liệu ở mức 9.300 – 9.400 đồng/kg; gạo thành phẩm 10.100 – 10.200 đồng/kg. Tương tự, với mặt hàng phụ phẩm,giá chững lại và có xu hướng đi ngang. Hiện giá tấm duy trì ổn định ở mức 9.600 đồng/kg; cám khô ở mức 8.500 – 8.600 đồng/kg.

Giá lúa gạo hôm nay tăng 5 USD/tấn với gạo xuất khẩu

Tại chợ lẻ, giá gạo thường 11.500 đồng/kg – 12.500 đồng/kg; gạo thơm Jasmine 15.000 – 16.000 đồng/kg; gạo Sóc thường 14.000 đồng/kg; nếp ruột 14.000 – 15.000 đồng/kg; Gạo Nàng Nhen 20.000 đồng/kg; Gạo thơm thái hạt dài 18.000 – 19.000 đồng/kg; Gạo Hương Lài 19.000 đồng/kg; Gạo trắng thông dụng 14.000 đồng/kg; Nàng Hoa 17.500 đồng/kg; Sóc Thái 18.000 đồng/kg; Gạo thơm Đài Loan 20.000 đồng/kg; Gạo Nhật 20.000 đồng/kg; Cám 7.000 – 8.000 đồng/kg.

Theo các thương lái hôm nay nguồn lúa về ổn định, các kho mua đều. Thị trường lúa khá ổn định, nhu cầu hỏi mua chậm do giá lúa chuẩn bị cắt cao. Phần lớn lúa đã được cọc trước. Nông dân chào bán nếp tươi gần ngày cắt và nếp thành phẩm nhích nhẹ, tuy nhiên giao dịch chậm.

Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu biến động trái chiều giữa các chủng loại. Cụ thể, theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, giá chào bán gạo xuất khẩu 5% tấm đang ở mức 453 USD/tấn, tăng 5 USD/tấn. Trong khi đó, giá gạo 25% tấm ở mức 428 USD/tấn, giảm 5 USD/tấn.

Trong khi gạo 5% tấm của Việt Nam tăng thì gạo cùng loại của Pakistan giảm 5 USD/tấn xuống còn 448 USD/tấn.

Ông Đỗ Hà Nam – Phó Chủ tịch Hội lương thực Việt Nam đánh giá, ngành gạo năm 2022 có nhiều biến động khi đầu năm giá giảm, song từ quý 3 giá biến động mạnh theo chiều hướng tăng. Tuy nhiên dù giá có giảm thì đây cũng là năm khá thành công với xuất khẩu gạo. Một số các thị trường lớn như Philippines đã tăng trưởng đến gần 30 %.

Với việc giá gạo đang ở mức cao vào cuối vụ và cuối năm 2022 thì sang năm 2023 sẽ rất có lợi cho các doanh nghiệp khi đàm phán gía xuất khẩu. Dự báo, xuất khẩu vụ đông xuân trong năm tới sẽ tốt hơn. Từ đó giúp sản xuất của người nông dân có nhiều kỳ vọng hơn trong việc sản xuất. Hy vọng năm tới cũng sẽ là một năm thuận lợi cho ngành lúa gạo Việt Nam.

Bảng giá lúa gạo hôm nay 14/12

Chủng loại lúa/gạo

Đơn vị tính

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua (đồng)

Đài thơm 8

kg

6.800 – 6.900

OM 18

kg

6.700 – 7.000

Nàng hoa 9

kg

6.900 – 7.200

IR 504

kg

6.200 – 6.300

OM 5451

kg

6.400 – 6.600

Nếp An Giang (tươi)

kg

7.000 – 7.200

Nếp Long An (tươi)

kg

7.850 – 8.000

Nếp Long An (khô)

kg

9.000 – 9.200

Nếp An Giang (khô)

kg

8.400 – 8.500

Gạo nguyên liệu IR 504

kg

9.400

Gạo thành phẩm IR 504

kg

10.200

Tấm khô IR 504

kg

9.600

Cám khô IR 504

kg

8.600

Hà Duyên

https://congthuong.vn/gia-lua-gao-hom-nay-1412-gia-gao-5-xuat-khau-tang-5-usdtan-230727.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53