Công văn số 157/CV/HHLTVN về việc “Thực hiện trách nhiệm quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP về xuất khẩu gạo”

Hiệp hội Lương thực Việt Nam nhận được văn bản số 5024/BCT-XNK ngày 31/7/2023 của Bộ Công Thương về việc “Thực hiện trách nhiệm quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP về xuất khẩu gạo”.

Theo đó, nhằm đảm bảo cân đối xuất khẩu và tiêu dùng nội địa; góp phần bình ổn giá lúa gạo trong nước và duy trì mục tiêu an ninh lương thực quốc gia, Hiệp hội Lương thực Việt Nam kính đề nghị Quý Hội viên phối hợp thực hiện một số mặt công tác sau:

  1. Thực hiện nghiêm túc quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP ngày 15/8/2018 của Chính phủ về kinh doanh xuất khẩu gạo, thường xuyên duy trì mức dự trữ lưu thông tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP, đảm bảo cân đối xuất khẩu và tiêu dùng nội địa, góp phần bình ổn giá lúa gạo tại thị trường trong nước.
  2. Báo cáo số lượng lúa gạo tồn kho, tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu gạo theo quy định tại Nghị định số 107/2018/NĐ-CP nêu trên.
  3. Chủ động trao đổi tình hình thị trường thương mại gạo trong nước và quốc tế với Hiệp hội Lương thực Việt Nam cũng như đề xuất các giải pháp phù hợp với Bộ, ngành liên quan để Hiệp hội kịp thời báo cáo Bộ Công Thương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Kính đề nghị Quý Hội viên triển khai thực hiện và báo cáo các nội dung trên.

(Đính kèm công văn số 5024/BCT-XNK ngày 31/7/2023 của Bộ Công Thương và văn bản số 157/CV/HHLTVN ngày 01/8/2023 của Hiệp hội Lương thực Việt Nam)

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
30/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510 +5
Jasmine 516 520 +8
100% tấm 349 353 +3
Thái Lan 5% tấm 478 482 -2
100% tấm 409 413 -1
Ấn Độ 5% tấm 350 354 +1
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 408 412 +7
100% tấm 323 327 +2
Miến Điện 5% tấm 459 463 +4
Từ ngày 18/06/2026-25/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.082 39
Lúa thường 5.850 5.768 50
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.492 125
Lứt loại 2 9.650 8.943 286
Xát trắng loại 1 11.650 11.370 40
Xát trắng loại 2 10.250 10.205 5
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.900 7.782 32
Cám xát/lau 8.000 7.704 7

Tỷ giá

30/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,80
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.865,08
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 61,21
KRW South Korean Won 1.542,41
JPY Yên Nhật Bản 161,93
INR Indian Rupee 94,52
MMK Burmese Kyat 2.099,49
PKR Pakistani Rupee 278,07
THB Thai Baht 33,27
VND Vietnamese Dong 26.258,22