Ấn Độ có thể siết thêm xuất khẩu gạo

Ấn Độ, nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, đang cân nhắc áp thêm biện pháp siết các hoạt động xuất khẩu gạo khi giá lương thực trong nước tăng cao.

Chính phủ Ấn Độ cân nhắc áp thuế xuất khẩu với gạo đồ, nhưng hiện vẫn chưa đưa ra quyết định cuối cùng. Gạo đồ là loại gạo thu được từ thóc được ngâm nước nóng hoặc sấy trong hơi nước rồi phơi khô, sau đó mới được gia công chế biến qua các công đoạn chế biến khác như xay, xát, đánh bóng.

Giá gạo tại châu Á đã lên cao nhất 15 năm sau khi Ấn Độ tháng trước thông báo cấm xuất khẩu các loại gạo không phải là Basmati và Thái Lan đối mặt với rủi ro sản lượng giảm. Chính phủ Ấn Độ đang tìm cách hạ nhiệt giá lương thực trong nước trước cuộc bầu cử sớm vào đầu năm tới.

Trong tháng này, giá gạo tại châu Á đã tăng lên cao nhất gần 15 năm sau khi Ấn Độ, quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới, tuyên bố cấm xuất khẩu gạo non-basmati. Đây là một nỗ lực của Chính phủ của Thủ tướng Narendra Modi nhằm hạ nhiệt giá lương thực trong nước trước cuộc bầu cử vào đầu năm tới. Gần đây, họ cũng nhắm tới đà tăng của giá hành tây.

Ngoài cấm xuất khẩu gạo non-basmati, Ấn Độ cũng đã cấm xuất khẩu lúa mì, đường, đồng thời hạn chế dự trữ một số loại nông sản. Quốc gia này cũng đang xem xét bãi bỏ thuế nhập khẩu 40% đối với lúa mì, cà chua và ngũ cốc từ kho dự trữ nhà nước để cải thiện nguồn cung.

Ấn Độ hiện phải vật lộn với lạm phát, khi giá nhiều loại lương thực, hoa quả và rau củ tăng vọt. Ngoài việc cấm xuất khẩu một số loại gạo, họ cũng đã hạn chế bán lúa mỳ và đường. Quốc gia Nam Á này đang cân nhắc bỏ thuế nhập khẩu 40% với lúa mỳ, đồng thời bán cà chua và ngũ cốc từ kho dự trữ quốc gia để cải thiện nguồn cung trong nước.

https://dantri.com.vn/kinh-doanh/an-do-co-the-siet-them-xuat-khau-gao-20230824090535210.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83