Xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản đạt hơn 38 tỉ USD

(NLĐO) – Trong 9 tháng đầu năm, dù giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng xuất khẩu chính giảm sâu nhưng nông, lâm, thuỷ sản vẫn đạt hơn 38 tỉ USD

Sáng 29-9, tại cuộc họp báo quý III, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN-PTNT) Phùng Đức Tiến cho biết tính chung 9 tháng, do giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng xuất khẩu chính  giảm sâu, nên tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt 38,48 tỉ USD, giảm 5,1% so với cùng kỳ năm trước.

Gạo là một trong những sản phẩm nông sản có giá xuất khẩu tăng cao

Trong đó, nhóm thuỷ sản 6,64 tỉ USD, giảm 21,7%; lâm sản 10,44 tỉ USD, giảm 20,6%; đầu vào sản xuất 1,49 tỉ USD, giảm 20,2%.

Riêng nhóm nông sản và chăn nuôi có giá trị tăng. Cụ thể, nông sản 19,54 tỉ USD, tăng 16,7% (rau quả 4,2 tỉ USD, tăng 71,8%; gạo 3,66 tỉ USD, tăng 40,4%; hạt điều 2,61 tỉ USD, tăng 14,3%; cà phê 3,16 tỉ USD, tăng 1,9%) và sản phẩm chăn nuôi ước đạt 369 triệu USD, tăng 26,4%.

Giá xuất khẩu bình quân một số nông sản chính như cao su, chè, hạt điều, hồ tiêu giảm. Riêng giá gạo 553 USD/tấn, tăng 14% (có thời điểm lên đến gần 650 USD/tấn) và cà phê 2.499 USD/tấn, tăng 9,9%.

Về thị trường, Bộ NN-PTNT cho biết giá trị xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản tới các thị trường thuộc khu vực châu Á đạt 18,71 tỉ USD, tăng 4,9%; châu Mỹ 8,73 tỉ USD, giảm 22,5%; châu Âu 4,17 tỉ USD, giảm 11,2%; châu Phi 809 triệu USD, tăng 18,8%; châu Đại Dương 570 triệu USD, giảm 18,6%.

Trung Quốc, Mỹ và Nhật Bản tiếp tục duy trì là 3 thị trường xuất khẩu lớn nhất; giá trị xuất khẩu sang Trung Quốc chiếm tỉ trọng 22,1%, tăng 13,8%; Mỹ chiếm 20,7%, giảm 22,6% và Nhật Bản chiếm 7,6%, giảm 7,7%.

Năm 2023, ngành NN-PTNT phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP toàn ngành 3,0 – 3,5%; trong đó, tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản khoảng 53 – 54 tỉ USD.

Để hoàn thành các mục tiêu xuất khẩu, từ nay đến cuối năm 2023, ngành NN-PTNT sẽ phải theo dõi sát tình hình thời tiết khí tượng, thủy văn để chỉ đạo thời vụ, cơ cấu cây trồng phù hợp. Triển khai kế hoạch sản xuất vụ Hè Thu, vụ Mùa và vụ Thu Đông năm 2023; đặc biệt lưu ý đảm bảo nguồn nước cho sản xuất lúa tại các tỉnh Bắc Trung bộ và tăng cường công tác bảo vệ thực vật.

Với  chăn nuôi, tăng cường chỉ đạo, kiểm tra tháo gỡ khó khăn, thúc đẩy phát triển chăn nuôi, đảm bảo nguồn cung thực phẩm; tăng cường chỉ đạo nhân rộng mô hình  chăn nuôi an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh, VietGAP, chăn nuôi theo hướng hữu cơ, kinh tế tuần hoàn… trên các đối tượng vật nuôi.

Đối với lĩnh vực thuỷ sản, tập trung  kiểm soát các hành vi nghiêm trọng về khai thác IUU (khai thác hải sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định), ngặn chặn tình trạng tàu cá, ngư dân Việt Nam khai thác trái phép vùng biển nước ngoài. Chuẩn bị nội dung để tiếp và làm việc với Đoàn Thanh tra của Ủy ban Châu Âu trong tháng 10-2023.

https://nld.com.vn/kinh-te/xuat-khau-nong-lam-thuy-san-dat-hon-38-ti-usd-20230929110830136.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05