Xuất khẩu gạo xay xát của Campuchia tăng 13,7% trong 5 tháng đầu năm

Theo báo cáo của Liên đoàn Lúa gạo Campuchia (CRF), tính đến hết tháng 5/2025, nước này đã xuất khẩu 344.199 tấn gạo xay xát, tăng 13,7% so với mức 302.592 tấn cùng kỳ năm 2024 (YoY).

Báo cáo của CRF cũng cho biết, Campuchia đã thu về 252,30 triệu USD doanh thu từ việc xuất khẩu gạo, tăng 15% YoY từ mức 219 triệu USD, theo Khmer Times ngày 5/6.

Gạo của Campuchia đã được xuất khẩu tới 63 thị trường quốc tế trong 5 tháng đầu năm 2025 thông qua 48 công ty xuất khẩu, trong đó 26 nước châu Âu (EU) tiêu thụ 160.732 tấn gạo trị giá 126,75 triệu USD; Trung Quốc thu mua 90.665 tấn trị giá 53,25 triệu USD; các nước ASEAN tiêu thụ 49.700 tấn trị giá 34,56 triệu USD; 30 thị trường còn lại mua 43.099 tấn trị giá 37,80 triệu USD.

Các loại gạo xuất khẩu bao gồm gạo thơm, gạo trắng hạt dài, gạo đồ và gạo hữu cơ, trong đó gạo thơm chiếm 75% tổng lượng gạo xuất khẩu.

Cũng theo báo cáo của CRF, Campuchia đã thu về hơn 740 triệu USD từ buôn bán lúa qua biên giới với khối lượng đạt 3,1 triệu tấn trong 5 tháng đầu năm 2025.

Trước đó, năm 2024, quốc gia này đã xuất khẩu hơn 651.522 tấn gạo xay xát, thu về 491 triệu USD. Trong năm 2025, CRF đã đặt ra mục tiêu đầy tham vọng là xuất khẩu ít nhất một triệu tấn gạo xay xát. Để phấn đấu đạt được mục tiêu đó, Chính phủ Campuchia đã phân bổ 150 triệu USD cho các nhà xay xát gạo để mua lúa từ nông dân.

Trong khuôn khổ chuyến thăm Philippines của Thủ tướng Campuchia Hun Manet vào tháng 2/2025, hai bên đã ký kết một thỏa thuận đặc biệt nhằm thúc đẩy quan hệ nông nghiệp. Theo Bộ trưởng Nông nghiệp Philippines Francisco P Tiu Laurel Jr, thỏa thuận này sẽ giúp Campuchia đa dạng hóa thị trường xuất khẩu gạo.

Năm ngoái, Campuchia và Indonesia, quốc gia đông dân thứ tư thế giới, cũng đạt được thỏa thuận thúc đẩy thương mại gạo, theo đó Công ty Perum BULOG của Indonesia sẽ thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp nông nghiệp, cụ thể là các nhà máy xay xát và kho chứa gạo tại Campuchia.

https://mekongasean.vn/xuat-khau-gao-xay-xat-cua-campuchia-tang-137-trong-5-thang-dau-nam-42360.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
01/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 –
Jasmine 515 519 –
100% tấm 371 375 –
Thái Lan 5% tấm 455 459 –
100% tấm 381 385 –
Ấn Độ 5% tấm 382 386 –
100% tấm 326 330 –
Pakistan 5% tấm 409 413 –
100% tấm 322 326 –
Miến Điện 5% tấm 455 459 –
Từ ngày 01/10/2026-08/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.071 +29
Lúa thường 5.950 5.857 –
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.450 9.092 -54
Lứt loại 2 8.950 8.786 -11
Xát trắng loại 1 10.525 10.320 +25
Xát trắng loại 2 9.950 9.855 -15
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.800 8.725 -14
Cám xát/lau 7.675 7.607 +71

Tỷ giá

Ngày 01/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.914,33
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 62,73
KRW South Korean Won 1.355,97
JPY Yen Nhật Bản 157,26
INR Indian Rupee 95,90
MMK Burmese Kyat 2.099,78
PKR Pakistani Rupee 277,16
THB Thai Baht 33,61
VND Vietnamese Dong 25.968,50