Xuất khẩu gạo Thái Lan có thể vượt mục tiêu 8 triệu tấn trong năm 2023

NDO – Bộ Thương mại Thái Lan vừa đưa ra dự báo, xuất khẩu gạo của Thái Lan trong năm 2023 có thể vượt mục tiêu 8 triệu tấn nhờ nhu cầu thế giới tăng cao trong bối cảnh các nước tăng cường kho dự trữ gạo để đối phó ảnh hưởng của hiện tượng El Nino.

Công nhân bốc vác gạo tại một nhà kho ở Bangkok, Thái Lan. (Ảnh: Bưu điện Bangkok)

Bộ trưởng Thương mại Thái Lan Jurin Laksanawisit cho biết, Philippines có kế hoạch tăng lượng gạo nhập khẩu thêm từ 2 đến 3 triệu tấn, trong khi Indonesia đang xúc tiến mua một lượng gạo đáng kế từ cả Thái Lan và Việt Nam. Ngoài ra, Iraq dự kiến sẽ nhập khẩu khoảng 1 triệu tấn gạo trong năm nay, tương đương với năm trước.

Theo ông Jurin, đồng bạt đang yếu hơn đã giúp gạo xuất khẩu của Thái Lan có khả năng cạnh tranh tốt hơn.

Khẳng định giá gạo đang ở mức rất tốt, ông Jurin nói: “Các loại nông sản quan trọng có giá cao là gạo thơm, gạo thơm Pathum Thani, gạo trắng và gạo nếp. Bốn mặt hàng này có giá cao hơn mức giá được nhà nước bảo đảm”.

Trước đó, Chính phủ Thái Lan thông báo, lượng gạo xuất khẩu của nước này trong bốn tháng năm 2013 đã có sự tăng trưởng mạnh, đạt kỷ lục 2,79 triệu tấn với tổng giá trị 51,2 tỷ bạt (tương đương 1,5 tỷ USD), tăng 23% so mức cùng kỳ năm trước.

Thủ tướng Thái Lan Prayut Chan-o-cha bày tỏ lạc quan trước kết quả này và đã yêu cầu các cơ quan liên quan đưa ra các biện pháp chủ động nhằm thúc đẩy hơn nữa lượng gạo xuất khẩu và hỗ trợ nông dân sản xuất gạo. Ông cũng yêu cầu cần sớm có các biện pháp để duy trì mức giá cao đối với sản phẩm gạo Thái Lan trên thị trường quốc tế.

Năm 2022, Thái Lan đã xuất khẩu 7,69 triệu tấn gạo, vượt mục tiêu 7,5 triệu tấn mà Bộ Thương mại Thái Lan đề ra, tăng 22,1% so mức của năm 2021. Kim ngạch xuất khẩu gạo của Thái Lan năm 2022 cũng đạt 138,45 tỷ bạt (tương đương 3,97 tỷ USD), tăng 26,1% so mức cùng kỳ năm trước đó. Trong năm 2023, Bộ này đặt mục tiêu sẽ xuất khẩu khoảng 7,5 đến 8 triệu tấn gạo ra thị trường thế giới.

Trong một diễn biến liên quan, ông Jurin đã yêu cầu Cục Nội thương và Văn phòng thương mại các tỉnh miền nam Thái Lan phối hợp các tỉnh trưởng để điều tra và giám sát việc buôn bán trái cây trên thị trường sau khi nhận được báo cáo về tình trạng các thương nhân thông đồng dìm giá các mặt hàng măng cụt và sầu riêng.

Ông cũng ra lệnh cho các cơ quan liên quan áp dụng Luật Cạnh tranh thương mại và Luật Giá cả hàng hóa và dịch vụ để áp dụng các biện pháp nghiêm khắc đối với các thương nhân làm sai quy định.

https://nhandan.vn/xuat-khau-gao-thai-lan-co-the-vuot-muc-tieu-8-trieu-tan-trong-nam-2023-post758226.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
15/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 504 508
100% tấm 343 347 +1
Thái Lan 5% tấm 468 472 +3
100% tấm 414 418
Ấn Độ 5% tấm 347 351 +1
100% tấm 280 284 +1
Pakistan 5% tấm 389 393 -1
100% tấm 323 327 -1
Miến Điện 5% tấm 453 457
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

15/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.77
EUR Euro 0.86
IDR Indonesian Rupiah 17.824,27
MYR Malaysian Ringgit 4.06
PHP Philippine Peso 0.02
KRW South Korean Won 1.517,66
JPY Yên Nhật Bản 160.22
INR Indian Rupee 95.27
MMK Burmese Kyat 2.099,09
PKR Pakistani Rupee 278.31
THB Thai Baht 32.81
VND Vietnamese Dong 26.304,53