Xuất khẩu gạo tăng mạnh: Lợi gần nhưng vẫn phải lo xa

VTV.vn – Ngay sau khi thông báo cấm xuất khẩu gạo của Ấn Độ có hiệu lực ngày 20/7, giá gạo xuất khẩu của hầu hết các quốc gia liên tục tăng theo ngày.

Tránh tâm lý buôn chuyến

Báo cáo của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) cho thấy, chỉ số giá gạo thế giới đang ở mức cao nhất trong vòng 11 năm qua, thông tin trên báo Nhân dân.

Giá gạo tăng chính là cơ hội để doanh nghiệp Việt mở rộng thị trường xuất khẩu gạo, cũng như xây dựng uy tín và thương hiệu.

Theo tờ Tiền Phong, các doanh nghiệp xuất khẩu gạo cần hợp tác, liên kết cùng với người nông dân trên tinh thần “lợi ích hài hòa, rủi ro thì chia sẻ”, tránh tâm lý nóng vội “buôn chuyến” vì lợi ích trước mắt mà ảnh hưởng lâu dài đến hoạt động xuất khẩu, cũng như thương hiệu gạo Việt Nam.

Còn Tờ Người Lao động thì đặt vấn đề: Câu hỏi đặt ra là hành động ưu tiên của chúng ta là gì? Cần được xem xét dựa trên chiến lược an ninh lương thực quốc gia, bài toán cung – cầu lúa gạo trong nước, trên thế giới và thực tiễn thị trường lúa gạo đang diễn ra sôi động và có nhiều biến động.

Giá tăng từng ngày, miền Tây hồ hởi trồng lúa

Đây không phải lần đầu Ấn Độ cấm xuất khẩu gạo, mỗi lần như vậy đều có kết hợp diễn biến căng thẳng lương thực lúa gạo thế giới. Báo Tuổi trẻ đã chỉ ra việc cần tránh tác động đến tâm lý người nông dân.

Giá lúa cao, người dân sẽ gia tăng diện tích, kéo theo sản lượng tăng, đầu vào sử dụng phân bón, thuốc… cũng nhiều hơn. Sau một thời gian giá lúa sẽ bình thường trở lại, lúc này, sản lượng lại quá lớn, đi tìm nguồn cung sẽ rất vất vả.

Lợi gần nhưng cũng phải biết lo xa, lý do là cần đảm bảo an ninh lương thực. Vấn đề hiện nay chính là làm sao giám sát và kiểm soát được việc xuất khẩu gạo đúng theo Nghị định 107 tránh trường hợp đua nhau tận dụng thời cơ xuất khẩu gạo, tờ Lao Động bình luận.

Trái với thái độ thận trọng của nhiều người, GS.TS Võ Tòng Xuân, chuyên gia hàng đầu về lúa gạo cho biết, việc nhiều quốc gia lúa gạo áp dụng lệnh hạn chế xuất khẩu gạo chính là thời cơ để Việt Nam tăng tốc hướng tới giá trị kinh tế lẫn giá trị nhân văn.

Bài bình luận trên báo Thanh niên cho rằng ở thời điểm hiện tại, gạo Việt Nam đang đứng trước cơ hội thiết lập một đỉnh giá mới. Tuy nhiên, không nên và không được tận dụng vị thế người mua lớn để ép giá nông dân.

Cuộc sống, thu nhập của người làm ra hạt gạo không thay đổi, không bứt phá thì niềm vui không thể trọn vẹn, vị thế của hạt gạo chưa thực sự vững chắc.

https://cafef.vn/xuat-khau-gao-tang-manh-loi-gan-nhung-van-phai-lo-xa-188230731062313828.chn

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 23/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 470 475 –
Jasmine 519 523 –
100% tấm 386 390 –
Thái Lan 5% tấm 475 479 –
100% tấm 399 403 –
Ấn Độ 5% tấm 385 389 –
100% tấm 327 331 –
Pakistan 5% tấm 408 412 –
100% tấm 343 347 –
Miến Điện 5% tấm 462 466 –
Từ ngày 15/10/2026-22/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.700 6.586 +514
Lúa thường 6.150 6.064 +207
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.100 9.758 +667
Lứt loại 2 9.050 8.982 +196
Xát trắng loại 1 11.125 10.745 +425
Xát trắng loại 2 10.150 10.090 +235
Phụ phẩm
Tấm 1/2 9.350 9.164 +439
Cám xát/lau 8.325 8.021 +414

Tỷ giá

Ngày 23/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,68
EUR Euro 0,89
IDR Indonesian Rupiah 18.097,85
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 63,45
KRW South Korean Won 1.326,35
JPY Yen Nhật Bản 157,10
INR Indian Rupee 94,73
MMK Burmese Kyat 2.100,35
PKR Pakistani Rupee 277,00
THB Thai Baht 33,71
VND Vietnamese Dong 25.810,08