Xuất khẩu gạo 5 tháng đầu năm 2022 đạt trên 1,35 tỷ USD

Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, 5 tháng đầu năm 2022 cả nước xuất khẩu gần 2,77 triệu tấn gạo, tương đương trên 1,35 tỷ USD, giá trung bình đạt 489 USD/tấn, tăng 6,6% về khối lượng, nhưng giảm 4% về kim ngạch và giảm 9,9% về giá so với cùng kỳ năm 2021.

Riêng tháng 5/2022 xuất khẩu 710.371 tấn gạo, tương đương 347,14 triệu USD, giá trung bình 488,7 USD/tấn, tăng 27,8% về lượng và tăng 25,8% kim ngạch; giá giảm nhẹ 1,6% so với tháng 4/2022; và cũng tăng 13,3% về lượng, tăng 2,4% kim ngạch và giảm 9,7% về giá so với tháng 5/2021.

Trong tháng 5/2022 xuất khẩu gạo sang thị trường chủ đạo Philippines tiếp tục đà tăng mạnh từ tháng trước, tăng 45,8% về lượng, tăng 50,9% kim ngạch và tăng 3,5% về giá so với tháng 4/2022, đạt 354.944 tấn, tương đương 167,65 triệu USD, giá 472,3 USD/tấn; và cũng tăng mạnh 54,8% về lượng, tăng 38,4% kim ngạch so với tháng 5/2021. Xuất khẩu gạo sang thị trường Trung Quốc tháng 5/2022 giảm 22,6% về lượng và giảm 25,5% kim ngạch so với tháng 4/2022, đạt 91.675 tấn, tương đương 47,95 triệu USD; so với tháng 5/2021 cũng giảm 19,4% về lượng, giảm 18,5% kim ngạch.

Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2022, Philippines vẫn đứng đầu về tiêu thụ gạo của Việt Nam, chiếm 45,9% trong tổng lượng và chiếm 43,6% trong tổng kim ngạch gạo xuất khẩu của cả nước, đạt 1,27 triệu tấn, tương đương 589,81 triệu USD, giá trung bình 464,2 USD/tấn, tăng 34,6% về lượng, tăng 17,5% về kim ngạch nhưng giảm 12,7% về giá so với 5 tháng đầu năm 2021.

Thị trường Trung Quốc đứng vị trí thứ 2, chiếm trên 14% trong tổng lượng và chiếm 15% trong tổng kim ngạch, đạt 388.616 tấn, tương đương 203,34 triệu USD, giá trung bình 523,2 USD/tấn, giảm 19,5% cả về lượng và kim ngạch; giá giảm nhẹ 0,12% so với cùng kỳ năm 2021.

Đứng thứ 3 vẫn tiếp tục là thị trường Bờ Biển Ngà chiếm 9,7% trong tổng lượng và chiếm 8,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước, đạt 273.078 tấn, tương đương 117,96 triệu USD, giá 432 USD/tấn, tăng mạnh 37% về lượng và tăng 16,8% kim ngạch nhưng giảm 14,7% về giá so với cùng kỳ.

Xuất khẩu sang các thị trường FTA RCEP đạt 1,9 triệu tấn, tương đương 910,03 triệu USD, tăng 15,4% về lượng, tăng 4,1% kim ngạch. Xuất khẩu sang các thị trường FTA CPTTP đạt 214.705 tấn, tương đương 105,78 triệu USD, tăng 5,5% về lượng nhưng giảm 5,8% kim ngạch so với cùng kỳ năm 2021.

Xuất khẩu gạo 5 tháng đầu năm 2022

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 11/6/2022 của TCHQ)

Nguồn: Vinanet/VITIC

https://vinanet.vn/thuong-mai-cha/xuat-khau-gao-5-thang-dau-nam-2022-dat-tren-135-ty-usd-758500.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
15/09/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 +
Jasmine 526 530 -6
100% tấm 368 372 +1
Thái Lan 5% tấm 477 481 +1
100% tấm 373 377 +5
Ấn Độ 5% tấm 375 379 +1
100% tấm 307 311 -1
Pakistan 5% tấm 419 423 +2
100% tấm 321 325 +4
Miến Điện 5% tấm 472 476 -6
Từ ngày 03/09/2026-10/09/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.200 6.079 -46
Lúa thường 6.050 5.932 -61
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.150 8.883 -475
Lứt loại 2 8.950 8.779 -471
Xát trắng loại 1 10.525 10.185 -275
Xát trắng loại 2 10.150 9.895 -295
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.700 8.564 82
Cám xát/lau 7.500 7.379 -50

Tỷ giá

Ngày 15/09/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.676,75
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 62,82
KRW South Korean Won 1.346,69
JPY Yen Nhật Bản 154,43
INR Indian Rupee 95,73
MMK Burmese Kyat 2.099,46
PKR Pakistani Rupee 277,24
THB Thai Baht 33,20
VND Vietnamese Dong 26.033,48