Vụ lúa xuân huyện Thường Tín đạt năng suất hơn 60 tạ/ha

Thời điểm này, các xã trong huyện Thường Tín đang bước vào thời gian thu hoạch lúa vụ xuân 2022. Theo đánh giá của cơ quan chuyên môn, mặc dù thời tiết diễn biến bất thường, ốc bươu vàng và chuột gây hại ở đầu vụ, song vụ xuân năm nay được mùa, năng suất ước đạt từ 60,5tạ đến 60,8tạ/ha.

UBND huyện Thường Tín đã chỉ đạo Xí nghiệp thủy lợi Hồng Vân, UBND, Hợp tác xã nông nghiệp các xã bám sát diễn biến thời tiết và lịch xả nước của hồ thủy điện, tập trung lực lượng và phương tiện lấy nước đổ ải đúng kế hoạch, có hiệu quả.

Cùng với đó, công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất từng bước được nâng cao, các tiến bộ kỹ thuật về giống, phân bón, phương pháp thâm canh lúa SRI, biện pháp quản lý tổng hợp dịch hại IPM, ICM được áp dụng rộng rãi. Phòng kinh tế huyện đã triển khai các đợt đánh bắt chuột bảo vệ lúa xuân, được đánh giá rất hiệu quả, hạn chế chuột phá hại lúa.

Các xã của huyện Thường Tín đang tập trung thu hoạch lúa xuân

Vụ xuân năm 2022, toàn huyện có tổng diện tích 4.057,5ha, hiện nay, lúa đang trong thời kỳ chín, tranh thủ điều kiện thời tiết thuận lợi, các xã triển khai thu hoạch lúa, với phương châm “Xanh nhà hơn già đồng” để giảm thiểu thiệt hại do thiên tai và kịp thời vụ triển khai kế hoạch sản xuất vụ mùa năm 2022. Tính đến ngày 06/6, toàn huyện đã thu hoạch 564,8ha đạt 10% diện tích. 

Các xã của huyện Thường Tín thu hoạch nhanh diện tích lúa xuân như: Dũng Tiến, Nghiêm Xuyên đạt 50% diện tích… Năng suất toàn huyện ước đạt 60,5tạ đến 60,8 tạ/ha.

Bên cạnh việc tập trung chỉ đạo đẩy nhanh thu hoạch lúa xuân, UBND huyện đã xây dựng và triển khai kế hoạch sản xuất vụ mùa năm 2022, mục tiêu toàn huyện gieo cấy đạt diện tích 4.100ha.

Để hỗ trợ, khuyến khích nông dân canh tác giống lúa mới có năng suất chất lượng cao, ứng dụng cơ giới hóa khâu cấy lúa và thực hiện các mô hình mượn ruộng để cấy, hạn chế tình trạng bỏ ruộng hoang hóa. Vụ mùa năm nay, UBND huyện  Thường Tín tiếp tục hỗ trợ giá giống lúa sản xuất đại trà 50% giá giống, 100% diện tích cấy, định mức giống lúa 2kg/sào; hỗ trợ mô hình cơ giới hóa kết hợp khảo nghiệm giống lúa mới: 100% giá giống, 150.000 đồng tiền thuê máy cấy/sào, định mức giống lúa 1,5kg/sào.

 Hỗ trợ mô hình cơ giới hóa sản xuất trên diện tích đất bỏ cộ: 50% giá giống, 150.000 đồng tiền thuê máy cấy/sào. Hỗ trợ sản xuất lúa theo hướng hữu cơ: 100% giá giống khảo nghiệm hoặc 50% giống lúa đại trà…

Cơ cấu giống lúa vụ mùa 2022 chủ yếu Thiên ưu 8, TBR225, VNR20 từ 50% đến 55%; Bắc thơm số 7, Bắc thơm kháng bạc lá, HTT10, Dự hương 8 từ 40% đến 45%; Nếp và các giống lúa khác từ 5% đến 10% diện tích. Thời vụ gieo mạ bắt đầu từ ngày 01/6 – 05/6/2022, sau khi gieo mạ từ 12 đến 15 ngày tuổi sẽ triển khai cấy mùa.

Phi Long 

https://danviet.vn/vu-lua-xuan-huyen-thuong-tin-dat-nang-suat-hon-60-ta-ha-20220608085942786.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53