VietinBank tiếp tục giảm lãi suất, tiếp sức doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Với lãi suất chỉ từ 6%/năm đối với VND và từ 3,5% đối với USD, VietinBank đang là ngân hàng tiên phong giảm lãi suất cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Đồng hành doanh nghiệp xuất nhập khẩu, VietinBank triển khai nhiều chương trình nhằm hỗ trợ doanh nghiệp duy trì và ổn định hoạt động kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

Ngân hàng nằm trong Top 2.000 doanh nghiệp lớn nhất thế giới này đã dành 35.000 tỉ đồng cho vay ưu đãi với lãi suất thấp hơn đến 2%/năm cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực và ngành nghề có kim ngạch xuất nhập khẩu lớn như lúa gạo, thủy sản, nông nghiệp…. Tiếp đó, khi lãi suất huy động được điều chỉnh giảm, VietinBank cũng giảm 0,2%/năm lãi suất các khoản vay bằng VND phát sinh mới từ ngày 29-5.

Như vậy, hiện VietinBank đang có mức lãi suất ưu đãi dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu, chỉ từ 6%/năm đối với VND và chỉ từ 3,5% đối với USD.

Mức lãi suất ưu đãi này được nhiều doanh nghiệp đánh giá là phù hợp với hoạt động kinh doanh trong bối cảnh chịu nhiều sức ép từ thị trường. Đặc biệt là mức lãi suất ưu đãi này còn thấp hơn lãi suất huy động niêm yết trên kênh ngân hàng điện tử VietinBank iPay.

Trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp, bên cạnh chi phí về vốn, doanh nghiệp còn nhiều khoản chi phí khác cần tiết giảm để ổn định hoạt động khi tình hình kinh tế còn nhiều biến động. Thấu hiểu điều này, VietinBank tiếp tục tung ra các chương trình siêu ưu đãi, miễn giảm nhiều loại phí dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu như các khoản phí về tài trợ thương mại, chuyển tiền ngoại tệ, phí chi lương, ưu đãi tỉ giá ngoại tệ….

Tất cả các ưu đãi về vốn và phí, tỉ giá này nằm trong VietinBank Trade Up – gói ưu đãi hấp dẫn và toàn diện nhất được VietinBank triển khai gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của doanh nghiệp về lãi suất ưu đãi và phí giao dịch cạnh tranh cho đầy đủ các phân khúc khách hàng.

Để biết thêm thông tin, vui lòng liên hệ chi nhánh, phòng giao dịch VietinBank hoặc tổng đài hỗ trợ khách hàng: 1900 558 868; email: contact@vietinbank.vn.   

(*) Các ưu đãi áp dụng theo quy định và điều kiện của VietinBank từng thời kỳ.

https://tuoitre.vn/vietinbank-tiep-tuc-giam-lai-suat-tiep-suc-doanh-nghiep-xuat-nhap-khau-20230608152325571.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 02/03/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 400 415
 Jasmine 430 434 -1
 100% tấm 316 320
 Thái Lan 5% tấm 381 385
 100% tấm 363 367
 Ấn Độ 5% tấm 351 355
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 362 366
 100% tấm 322 326 -1
 Miến Điện 5% tấm 354 358

Từ ngày 12/02/2026-26/02/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.743 -100
Lúa thường 5.450 5.411 -79
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 9.150 8.425 -267
Lứt loại 2 8.650 8.136 -136
Xát trắng loại 1 9.750 9.465 -85
Xát trắng loại 2  9.250 8.970 40
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.750 7.618               –  
Cám xát/lau 8.050 7.921 -136

 

Tỷ giá

Ngày 02/03/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,86
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.782,43
MYR Malaysian Ringgit 3,89
PHP Philippine Peso 57,72
KRW South Korean Won 1.439,95
JPY Japanese Yen 155,88
INR Indian Rupee 91,07
MMK Burmese Kyat 2.099,89
PKR Pakistani Rupee 279,36
THB Thai Baht 30,98
VND Vietnamese Dong 26.039,05