Việt Nam thu gần 4,1 tỷ USD từ xuất khẩu gạo

Tác giả Thế Hoàng

Năm 2025, xuất khẩu gạo gặp khó khăn, nhiều thị trường lớn điều chỉnh chính sách nhập khẩu, có thời điểm tạm ngừng nhập từ các quốc gia, điều này tác động đến kết quả xuất khẩu gạo Việt, giá cũng giảm, khiến kim ngạch giảm gần 1,5 tỷ USD.

Xuất khẩu gạo năm 2025 sụt giảm gần 1,5 tỷ USD so với năm 2024.

Xuất khẩu gạo năm 2025 đối mặt với nhiều khó khăn, cạnh tranh gia tăng, sự thay đổi chính sách của nhiều thị trường nhập khẩu lớn như Philippines, Indonesia, Malaysia…, có thị trường tạm ngưng nhập khẩu tại một số thời điểm trong năm, đã tác động lớn đến sản lượng và trị giá xuất khẩu gạo nước ta.

Cụ thể, năm qua Philippines đã hai lần gia hạn lệnh tạm ngừng nhập khẩu (kéo dài đến 31/12/2025 sau lệnh cấm 60 ngày từ 1/9) để hỗ trợ nông dân trong mùa thu hoạch. Tác động lớn bởi Philippines là thị trường lớn nhất mua gạo Việt Nam, cao điểm có năm mua 4 triệu tấn. Indonesia và Malaysia cũng cắt giảm đáng kể nhu cầu nhập khẩu.

Sản lượng gạo xuất khẩu năm 2025 của nước ta ước đạt gần 8 triệu tấn, trị giá khoảng 4,064 tỷ USD.

Đây là mức giảm mạnh nhất trong nhiều năm trở lại đây, phản ánh bối cảnh thị trường thế giới dư cung, nhu cầu chững lại và cạnh tranh gia tăng…

Tác động đáng kể đến ngoại tệ thu về từ xuất khẩu gạo là đà lao dốc của giá gạo xuất khẩu. Thống kê cho thấy, giá gạo xuất khẩu bình quân trong năm 2025 đã giảm gần 19% so với 2024. Kết quả là kim ngạch xuất khẩu gạo năm qua đã sụt giảm gần 1,5 tỷ USD so với năm trước.

Dữ liệu xuất khẩu 11 tháng do Cục Hải quan thống kê cho thấy, xuất khẩu sang Philippines đạt gần 3,01 triệu tấn, tương đương trên 1,48 tỷ USD, giảm 24,9% về lượng, giảm 40,1% về trị giá so với cùng kỳ. Giá xuất khẩu cũng giảm 20,3%. Xuất khẩu sang Malaysia 468.000 tấn, trị giá 220 triệu USD, giảm lần lượt 33,1% và 47%, Indonesia đạt 40.800 tấn, trị giá 18,6 triệu USD, giảm lần lượt 96% và 97% so với cùng kỳ.

Một số thị trường ghi nhận mức tăng khá là Ghana, đạt 873.255 tấn, trị giá 490 triệu USD, tăng mạnh 52,4% về lượng, tăng 23,9% về trị giá, nhưng giá xuất khẩu lại giảm 18,7%.

Xuất khẩu sang Bờ Biển Ngà đứng thứ 3 với 988.073 tấn, tương đương 451,2 triệu USD, tăng mạnh 125,7% về lượng, tăng 73,5% trị giá, đồng thời giá xuất khẩu giảm 23,1% so với cùng kỳ.

Xuất khẩu giảm trên 1 triệu tấn và hụt hơi cả tỷ USD, nhưng Việt Nam vẫn tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, đứng sau Ấn Độ và Thái Lan. Chủng loại gạo xuất khẩu của Việt Nam 10 tháng năm 2025 tập trung vào các loại gạo trắng chất lượng cao, gạo thơm các loại với tổng lượng gạo xuất khẩu chiếm 69% tổng lượng gạo xuất khẩu.

Bức tranh xuất khẩu gạo năm 2026 được dự báo tiếp tục đối mặt nhiều thách thức, đặc biệt là áp lực dư cung, cạnh tranh gay gắt và giá chưa có dấu hiệu phục hồi.

Khó khăn hơn cho gạo Việt là thị trường nhập khẩu khoảng 40% lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam là Philippines, vừa nâng thuế nhập khẩu gạo từ 15% lên 20% từ đầu năm 2026. Đồng thời, nước này cũng có thể điều chỉnh linh hoạt từ 15-35% tùy theo diễn biến giá lúa gạo thế giới để bảo vệ nông dân trong nước và kiềm chế lạm phát. Trong khi đó, một số thị trường truyền thống, gạo Việt tiếp tục cạnh tranh gắt về giá.

Nhưng điểm tích cực là tín hiệu về sự quay trở lại nhập khẩu từ các thị trường truyền thống như Trung Quốc, Bangladesh, châu Phi, cùng với chỉ dấu từ các thỏa thuận thương mại gạo giữa Việt Nam và các nước, ngoài ra chất lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam ngày càng được nâng cao gia tăng khả năng cạnh tranh gạo Việt Nam trên thị trường thế giới.

Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật – Bộ Nông nghiệp và Môi trường dự kiến, sản lượng sản xuất năm 2026 khoảng 43 triệu tấn, giảm khoảng 0,2 triệu ha so với cùng kỳ do giảm diện tích gieo trồng tại các mùa vụ.

https://www.tinnhanhchungkhoan.vn/viet-nam-thu-gan-41-ty-usd-tu-xuat-khau-gao-post383226.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 27/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 515 +15
Jasmine 535 539 +8
100% tấm 390 394 –
Thái Lan 5% tấm 475 479 +1
100% tấm 407 411 –
Ấn Độ 5% tấm 385 389 –
100% tấm 330 334 +2
Pakistan 5% tấm 412 416 +1
100% tấm 343 347 –
Miến Điện 5% tấm 465 469 +4
Từ ngày 15/10/2026-22/10/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.700 6.586 +514
Lúa thường 6.150 6.064 +207
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.100 9.758 +667
Lứt loại 2 9.050 8.982 +196
Xát trắng loại 1 11.125 10.745 +425
Xát trắng loại 2 10.150 10.090 +235
Phụ phẩm
Tấm 1/2 9.350 9.164 +439
Cám xát/lau 8.325 8.021 +414

Tỷ giá

Ngày 23/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,68
EUR Euro 0,89
IDR Indonesian Rupiah 18.097,85
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 63,45
KRW South Korean Won 1.326,35
JPY Yen Nhật Bản 157,10
INR Indian Rupee 94,73
MMK Burmese Kyat 2.100,35
PKR Pakistani Rupee 277,00
THB Thai Baht 33,71
VND Vietnamese Dong 25.810,08