Việt Nam luôn sẵn sàng cung cấp gạo ổn định cho Philippines

Chiều ngày 9/5, tại Hà Nội, Bộ trưởng Ngoại giao Bùi Thanh Sơn đã tiếp Ngài Meynardo Montealegre, Đại sứ đặc mệnh toàn quyền Philippines tại Việt Nam.

Tại buổi tiếp, Bộ trưởng Bùi Thanh Sơn bày tỏ vui mừng trước sự phát triển tốt đẹp trong quan hệ Đối tác Chiến lược Việt Nam-Philippines thời gian qua.

Trong bối cảnh Việt Nam và Philippines đã mở cửa trở lại, Bộ trưởng đề nghị hai bên phối hợp thúc đẩy hợp tác trên các lĩnh vực, trong đó có việc trao đổi các chuyến thăm và tiếp xúc các cấp, tổ chức các cơ chế hợp tác song phương, tăng cường giao thương, đẩy mạnh hợp tác văn hóa, du lịch và hợp tác giữa các địa phương hai nước.

Bộ trưởng Ngoại giao Bùi Thanh Sơn tiếp Ngài Meynardo Montealegre, Đại sứ Philippines tại Việt Nam. Ảnh: Báo VN&TG

Đánh giá Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam trong nhiều năm qua, Bộ trưởng Bùi Thanh Sơn khẳng định Việt Nam luôn sẵn sàng cung cấp gạo ổn định cho Philippines; bày tỏ mong muốn Chính phủ Philippines tiếp tục dành ưu tiên nhập khẩu gạo Việt Nam và tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu gạo sang Philippines.

Trên tinh thần đó, Bộ trưởng đề nghị Đại sứ trao đổi với các cơ quan liên quan của Philippines về một số biện pháp hỗ trợ các hoạt động xuất nhập khẩu gạo của hai nước trong thời gian tới, bao gồm tăng cường trao đổi thông tin về tình hình thị trường, các chính sách liên quan đến xuất nhập khẩu gạo, hạn chế các rào cản thương mại…

Đại sứ Meynardo Montealegre nhấn mạnh sẽ tiếp tục nỗ lực đóng góp thúc đẩy quan hệ Việt Nam-Philippines; khẳng định sẽ thông báo các đề nghị của Bộ trưởng Bùi Thanh Sơn tới các cơ quan liên quan trong nước để có biện pháp phù hợp, tạo thuận lợi cho việc duy trì thương mại ổn định giữa hai nước.

Nhân dịp này, Đại sứ Meynardo Montealegre chúc Việt Nam tổ chức thành công Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games) lần thứ 31; Bộ trưởng Bùi Thanh Sơn chúc Philippines tổ chức Tổng tuyển cử (09/5/2022) thành công.

Theo Bộ Công Thương, trong số các nước ASEAN, sản phẩm lúa gạo của Việt Nam được xuất khẩu chủ yếu sang Philippines.

Cụ thể, năm 2021, Philippines là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam với lượng xuất khẩu đạt 2,45 triệu tấn, với kim ngạch trên 1,25 tỷ USD, giá trung bình 509,7 USD/tấn, tăng 10,7% về lượng, tăng 18,5% về kim ngạch và tăng 7,1% về giá so với năm 2020, chiếm 39,4% trong tổng lượng và chiếm 38% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của cả nước.

Quý I-2022, Philippines tiếp tục đứng đầu về tiêu thụ gạo của Việt Nam, chiếm 44,7% trong tổng lượng và chiếm 42,6% trong tổng kim ngạch gạo xuất khẩu của cả nước, đạt 672.136 tấn, tương đương 311,08 triệu USD, giá trung bình 462,8 USD/tấn, tăng mạnh 63,3% về lượng, tăng 41,4% về kim ngạch.

Gạo xuất khẩu sang Philippines và Indonesia chủ yếu là gạo trắng phẩm cấp thường, độ tấm từ 20-25%, cạnh tranh chủ yếu bằng giá. Về mặt chiến lược, ngành gạo của Việt Nam đang giảm dần sản xuất và xuất khẩu các loại gạo trắng thường nên không thể cạnh tranh về giá với các nước chuyên sản xuất gạo giá rẻ như: Myanmar, Pakistan và Ấn Độ.

Kim Hảo 

https://thoidai.com.vn/viet-nam-luon-san-sang-cung-cap-gao-on-dinh-cho-philippines-168015.html

Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 12/01/2023-19/01/2023
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       6.450        6.229               –  
Lúa thường tại kho       7.750        7.050               –  
Lứt loại 1     10.300        9.988  -96 
Xát trắng loại 1      11.600      10.863  +13 
5% tấm     10.400      10.254  +7 
15% tấm     10.200      10.008  +8 
25% tấm     10.100        9.775  +8 
Tấm 1/2       9.200        8.914               –  
Cám xát/lau       8.350        8.054  -11 

Tỷ giá

Ngày 29/12/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,96
EUR Euro 0,94
IDR Indonesian Rupiah 15639,01
INR Indian Rupee 4,42
MMK Burmese Kyat 55,69
MYR Malaysian Ringgit 82,84
PHP Philippine Peso 2099,42
PKR Pakistani Rupee 226,64
THB Thai Baht 34,61
VND Vietnamese Dong 23604,16