Triển khai vốn hỗ trợ phát triển ngành hàng

ĐTO – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chi nhánh tỉnh Đồng Tháp (NHNN-ĐT) vừa có văn bản yêu cầu các tổ chức tín dụng (TCTD) trên địa bàn triển khai các kế hoạch của UBND tỉnh phát triển các ngành hàng tỉnh Đồng Tháp đến 2025.

Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp Phạm Thiện Nghĩa (bìa phải) trong chuyến thăm cánh đồng sản xuất lúa giống Đài Thơm 8 thuộc Công ty TNHH Lúa gạo Việt Nam (xã Tân Kiều, huyện Tháp Mười)

Theo đó, các TCTD phải tổ chức triển khai, quán triệt nội dung các kế hoạch của UBND tỉnh về phát triển các ngành hàng tỉnh Đồng Tháp (lúa gạo, xoài, cá tra, sen) đến năm 2025; bám sát các mục tiêu tổng quát, cụ thể phấn đấu đến năm 2025, các nhiệm vụ và giải pháp có liên quan đến hoạt động ngân hàng để triển khai có hiệu quả.

Các TCTD tiếp tục quan tâm, triển khai có hiệu quả chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định tại Nghị định số 55/2015/NĐ- CP ngày 9/6/2015 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung; tích cực tham gia, triển khai các chương trình, chính sách tín dụng khác theo chỉ đạo của Chính phủ nhằm hỗ trợ tái cơ cấu, phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu; tăng cường tuyên truyền, tư vấn, hướng dẫn khách hàng thuộc đối tượng, đủ điều kiện theo chính sách hỗ trợ lãi suất theo Nghị định số 31/2022/NĐ-CP2 các thủ tục, hồ sơ để tiếp cận chính sách, trong đó có các khách hàng sản xuất kinh doanh các ngành hàng chủ lực. Bên cạnh đó, ưu tiên cho vay đối với các nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, Chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2021-2025, cho vay phục vụ Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Đồng Tháp đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; chủ động tiếp cận, xem xét cho vay đối với các doanh nghiệp, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, các đối tượng thực hiện các dự án đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, phát triển cơ giới hóa nông nghiệp và công nghiệp chế biến nông sản, nông nghiệp hữu cơ, tuần hoàn, sinh thái, sản xuất nông nghiệp quy mô lớn, theo mô hình liên kết, chuỗi giá trị;…

Trang Huỳnh

https://baodongthap.vn/kinh-te/trien-khai-von-ho-tro-phat-trien-nganh-hang-108576.aspx

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 27/10/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/–
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 515 +15
Jasmine 535 539 +8
100% tấm 390 394 –
Thái Lan 5% tấm 475 479 +1
100% tấm 407 411 –
Ấn Độ 5% tấm 385 389 –
100% tấm 330 334 +2
Pakistan 5% tấm 412 416 +1
100% tấm 343 347 –
Miến Điện 5% tấm 465 469 +4
Từ ngày 29/10/2026-05/11/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/– Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 7.450 7.293 +707
Lúa thường 6.750 6.536 +471
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.950 10.338 +579
Lứt loại 2 10.350 9.525 +543
Xát trắng loại 1 11.950 11.685 +940
Xát trắng loại 2 10.650 10.430 +340
Phụ phẩm
Tấm 1/2 10.500 10.043 +879
Cám xát/lau 8.325 8.189 +168

Tỷ giá

Ngày 23/10/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,68
EUR Euro 0,89
IDR Indonesian Rupiah 18.097,85
MYR Malaysian Ringgit 4,08
PHP Philippine Peso 63,45
KRW South Korean Won 1.326,35
JPY Yen Nhật Bản 157,10
INR Indian Rupee 94,73
MMK Burmese Kyat 2.100,35
PKR Pakistani Rupee 277,00
THB Thai Baht 33,71
VND Vietnamese Dong 25.810,08