Trà Vinh chuyển đổi cây trồng tăng thu nhập cho nông dân

BNEWS Dự kiến từ nay đến cuối năm, tỉnh sẽ gieo trồng hơn 23.500 ha cây màu các loại; trong đó, màu lương thực trên 2.800 ha, màu thực phẩm trên 15.500 ha, màu công nghiệp ngắn ngày khoảng 5.200 ha.

Nông dân xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang xuống giống mướp đắng vụ Hè Thu. Ảnh: Thanh Hòa – TTXVN

Nông dân tỉnh Trà Vinh đang xuống giống vụ màu Hè Thu. Dự kiến từ nay đến cuối năm, tỉnh sẽ gieo trồng hơn 23.500 ha cây màu các loại; trong đó, màu lương thực trên 2.800 ha, màu thực phẩm trên 15.500 ha, màu công nghiệp ngắn ngày khoảng 5.200 ha.

Ông Tô Văn Vốn, trú tại xã Mỹ Long Nam, huyện Cầu Ngang cho biết, gia đình ông có 4.000 m2 đất sản xuất nông nghiệp; trong đó, 2.200 m2 trồng màu, diện tích còn lại trồng lúa. Vụ màu này, gia đình ông trồng mướp đắng và vừa xuống giống dứt điểm.
Theo ông Vốn, từ đầu năm đến nay, nông dân trồng màu rất phấn khởi, bởi thời tiết thuận lợi nên cây màu đạt năng suất cao. Cùng với đó, giá bán các loại rau màu nhiều loại cũng cao hơn mọi năm từ 3.000-5.000 đồng/kg so với mọi năm nên nông dân thu được lợi nhuận khá.

Vụ màu vừa qua, ông Vốn trồng dưa leo, thương lái thu mua tại ruộng với giá trên 10.000 đồng/kg nên ông đạt lợi nhuận 60 triệu đồng.

“Trồng màu tuy nhọc công chăm sóc hơn trồng lúa nhưng bù lại cho lợi nhuận cao hơn rất nhiều lần so với trồng lúa. Diện tích trồng màu của gia đình ông nhiều năm nay luôn cho lợi nhuận ổn định từ 120-150 triệu đồng/năm. Đối với cây lúa, do khó khăn về nguồn nước tưới nên mỗi năm gia đình tôi chỉ trồng được 1 vụ để lấy gạo cho gia đình dùng”, ông Vốn chia sẻ.

Huyện Cầu Ngang có diện tích trồng màu nhiều nhất tỉnh. Ông Lê Văn Phi, Trưởng phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Cầu Ngang cho biết, năm 2022, huyện Cầu Ngang dự kiến gieo trồng 18.507 ha cây màu các loại.

Đến nay, địa phương đã xuống giống khoảng 12.100 ha; trong đó, hơn 1.400 ha màu lương thực, trên 7.800 ha màu thực phẩm, còn lại là màu công nghiệp ngắn ngày (chủ yếu là cây lạc).

Theo ông Lê Văn Phi, huyện Cầu Ngang có nhiều diện tích trồng lúa không hiệu quả, vì vậy, thời gian qua, ngành nông nghiệp huyện rất tích cực vận động nông dân chuyển đổi cơ cấu sản xuất, trong đó nhiều diện tích trồng lúa được chuyển sang trồng màu để tăng thu nhập cho nông hộ, góp phần phát triển kinh tế- xã hội địa phương. Năm 2021, huyện đã chuyển đổi trên 246 ha đất trồng lúa sang các loại cây màu.

Vụ màu 2021, tỉnh Trà Vinh gieo trồng trên gần 50.200 ha cây màu các loại, với tổng sản lượng đạt gần 1,3 triệu tấn; năm 2022, tỉnh có kế hoạch gieo trồng khoảng 52.900 ha, phấn đấu đạt sản lượng 1,35 triệu tấn./.

Thanh Hòa/TTXVN

https://bnews.vn/tra-vinh-chuyen-doi-cay-trong-tang-thu-nhap-cho-nong-dan/247303.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53