Tổng thống Indonesia tiết lộ ‘vũ khí’ đảm bảo khả năng tự cung tự cấp gạo

Theo Tổng thống Indonesia Joko Widodo (Jokowi), nước này đang chuẩn bị những giống lúa ưu việt, năng suất cao và chúng sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất lúa gạo trên cả nước.

Tổng thống Indonesia Joko Widodo phát biểu tại cuộc họp ở Bogor, Indonesia. Ảnh tư liệu: AFP/TTXVN

Theo phóng viên TTXVN tại Jakarta, ngày 12/7, phát biểu trong chuyến thăm Trung tâm Nghiên cứu Lúa gạo Subang, tỉnh Tây Java, Tổng thống Indonesia Joko Widodo (Jokowi) đã bày tỏ lạc quan về việc Indonesia sẽ sớm đủ khả năng tự cung tự cấp gạo sau khi ngừng nhập khẩu mặt hàng này trong 3 năm qua.

Trước đây, Indonesia phải nhập khẩu 1,5-2 triệu tấn gạo mỗi năm song đã cố gắng đẩy mạnh sản xuất gạo trong 3 năm qua. Theo Bộ Nông nghiệp Indonesia, sản lượng gạo nước này đã đạt 31,31 triệu tấn vào năm 2019, 31,36 triệu tấn vào năm 2020 và 31,33 triệu tấn vào năm 2021.

Người đứng đầu chính quyền Indonesia cũng nhắc nhở người dân nước này nâng cao cảnh giác, trong đó có việc đảm bảo đủ lương thực trong bối cảnh một số quốc gia đang lâm vào tình trạng khan hiếm lương thực.

Ông Jokowi cho biết Trung tâm Nghiên cứu Lúa gạo Subang đang chuẩn bị những giống lúa ưu việt, đồng thời nghiên cứu những giống lúa mới. Theo nhà lãnh đạo này, giống lúa ưu việt đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất lúa gạo trên cả nước. Ông Jokowi cho rằng nếu được gieo trồng đúng cách, giống lúa lai Inpari 32 và Inpari 42 có thể đạt năng suất 12 tấn/ha, cao hơn nhiều so với năng suất trung bình 7-8 tấn/ha. Và điều này sẽ tác động đến nguồn cung lương thực của Indonesia.

Nhân dịp này, Tổng thống Jokowi cũng kêu gọi người dân nước này không chỉ phụ thuộc vào lúa gạo mà cần phát triển các cây lương thực khác như cọ sago, cao lương, củ porang, ngô và sắn.

Hữu Chiến (TTXVN)

https://baotintuc.vn/khoa-hoc-doi-song/tong-thong-indonesia-tiet-lo-vu-khi-dam-bao-kha-nang-tu-cung-tu-cap-gao-20220713064349840.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
27/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532
100% tấm 337 341
Thái Lan 5% tấm 440 444
100% tấm 411 415
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

27/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.79
EUR Euro 0.86
IDR Indonesian Rupiah 17,832.72
MYR Malaysian Ringgit 3.97
PHP Philippine Peso 61.59
KRW South Korean Won 1,506.84
JPY Yên Nhật 159.37
INR Indian Rupee 95.68
MMK Burmese Kyat 2,099.61
PKR Pakistani Rupee 278.28
THB Thai Baht 32.68
VND Vietnamese Dong 26,341.28