Tổng thống Indonesia chỉ đạo nhập khẩu 1 triệu tấn gạo từ Trung Quốc

Cơ quan Lương thực Quốc gia Indonesia cho biết việc nhập khẩu gạo từ Trung Quốc đã được quyết định trong bối cảnh sản lượng trong nước sụt giảm do ảnh hưởng của Hiện tượng El Nino.

Giá gạo ở Indonesia đã vượt quá mức giá dự tính gần 15.000 rupiah/kg (0,96 USD/kg)

Người đứng đầu Cơ quan Lương thực Quốc gia Indonesia (Bapanas) Arief Prasetyo Adi cho biết Tổng thống nước này, ông Joko Widodo (Jokowi) đã chỉ đạo nhập khẩu 1 triệu tấn gạo từ Trung Quốc để tăng dự trữ gạo (CBP) của Chính phủ cho năm 2024.

Trao đổi với tờ Tempo tối ngày 26/9, ông Arief nói: “Chúng tôi đang thăm dò kế hoạch nhập khẩu gạo từ Trung Quốc theo yêu cầu của Tổng thống Jokowi cách đây một thời gian.”

Ông Arief cho biết thêm rằng việc nhập khẩu gạo này đã được quyết định trong bối cảnh sản lượng trong nước sụt giảm do ảnh hưởng của Hiện tượng El Nino. Bộ Nông nghiệp Indonesia đã ghi nhận sản lượng gạo giảm tới 5%.

Ông Arief cho hay Chính phủ đã thành công trong việc hấp thụ khoảng 830.000 tấn gạo từ nông dân địa phương trong năm nay, đồng thời hy vọng rằng tỷ lệ hấp thụ nội địa sẽ cao hơn vào năm tới nhờ nỗ lực thúc đẩy sản xuất lúa gạo của Bộ Nông nghiệp.

Trước đó, Tổng thống Jokowi xác nhận sẽ tiếp tục chính sách nhập khẩu gạo vào năm 2024, cho rằng điều này là cần thiết để đảm bảo đủ lượng gạo dự trữ cho Cơ quan Hậu cần Quốc gia (Bulog) đến năm sau.

Nhà lãnh đạo này cũng tin tưởng rằng kế hoạch nhập khẩu với sự can thiệp của chính phủ có thể giúp kiểm soát giá cả hàng hóa trên thị trường.

Ngày 19/9, Tổng thống Jokowi cũng tiết lộ kế hoạch của chính phủ nhằm tăng lượng gạo dự trữ lên tổng cộng 1 triệu tấn nhằm ổn định giá gạo vốn đã vượt quá mức giá dự tính gần 15.000 rupiah/kg (0,96 USD/kg)./.

https://www.vietnamplus.vn/tong-thong-indonesia-chi-dao-nhap-khau-1-trieu-tan-gao-tu-trung-quoc/898946.vnp

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91