
Giá lúa gạo hôm nay ngày 22/9: Đà giảm giá tiếp tục kéo dài
Giá lúa gạo hôm nay ngày 22/9 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục điều chỉnh giảm. Cụ thể, tại kho An Giang, theo cập

Giá lúa gạo hôm nay ngày 22/9 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục điều chỉnh giảm. Cụ thể, tại kho An Giang, theo cập


Ngày 15/9/2023, tại thành phố Cần Thơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) phối hợp với UBND thành phố Cần Thơ và các tỉnh

Giá lúa gạo hôm nay ngày 20/9 tại Đồng bằng sông Cửu Long quay đầu giảm với mặt hàng gạo, trong khi đó, giá lúa giữ

Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/9 tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều khi điều chỉnh giảm với gạo thành phẩm và

Giá gạo xuất khẩu đầu tuần này đã tiếp tục giảm 15 USD so với tuần trước đó. Giá gạo Việt Nam và Thái Lan

Ông Đào Minh Tú, Phó Thống đốc Thường trực Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu, các tổ chức tín dụng tiếp tục giảm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 18/9 tại thị trường trong nước biến động trái chiều giữa các mặt hàng khi giảm với lúa. Trong

Giống cây trồng, canh tác thông minh, hệ thống thu hoạch, dự trữ và hậu cần tại Hội chợ Lúa gạo Quốc tế giúp trực

Không phải vấn đề về lãi suất, vướng mắc được các doanh nghiệp lúa gạo, thuỷ sản nêu lên lại xoay quanh thủ tục tiếp

Dự báo từ nay đến cuối năm, Philippines nhập thêm 1,1 triệu tấn gạo, Indonesia nhập khoảng 700.000 tấn gạo; Malaysia và Trung Quốc cũng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/9 tại thị trường trong nước duy trì ổn định so với hôm trước. Trong tuần qua, thị trường


Các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có những thay đổi để thích nghi và tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu

Giá lúa gạo hôm nay ngày 22/9 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục điều chỉnh giảm. Cụ thể, tại kho An Giang, theo cập


Ngày 15/9/2023, tại thành phố Cần Thơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) phối hợp với UBND thành phố Cần Thơ và các tỉnh

Giá lúa gạo hôm nay ngày 20/9 tại Đồng bằng sông Cửu Long quay đầu giảm với mặt hàng gạo, trong khi đó, giá lúa giữ

Giá lúa gạo hôm nay ngày 19/9 tại Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều khi điều chỉnh giảm với gạo thành phẩm và

Giá gạo xuất khẩu đầu tuần này đã tiếp tục giảm 15 USD so với tuần trước đó. Giá gạo Việt Nam và Thái Lan

Ông Đào Minh Tú, Phó Thống đốc Thường trực Ngân hàng Nhà nước Việt Nam yêu cầu, các tổ chức tín dụng tiếp tục giảm

Giá lúa gạo hôm nay ngày 18/9 tại thị trường trong nước biến động trái chiều giữa các mặt hàng khi giảm với lúa. Trong

Giống cây trồng, canh tác thông minh, hệ thống thu hoạch, dự trữ và hậu cần tại Hội chợ Lúa gạo Quốc tế giúp trực

Không phải vấn đề về lãi suất, vướng mắc được các doanh nghiệp lúa gạo, thuỷ sản nêu lên lại xoay quanh thủ tục tiếp

Dự báo từ nay đến cuối năm, Philippines nhập thêm 1,1 triệu tấn gạo, Indonesia nhập khoảng 700.000 tấn gạo; Malaysia và Trung Quốc cũng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 17/9 tại thị trường trong nước duy trì ổn định so với hôm trước. Trong tuần qua, thị trường


Các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang có những thay đổi để thích nghi và tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/– | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 500 | 510 | – |
| Jasmine | 546 | 550 | -1 | |
| 100% tấm | 362 | 366 | +2 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 453 | 457 | – |
| 100% tấm | 382 | 386 | -1 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 361 | 365 | -1 |
| 100% tấm | 291 | 295 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 399 | 403 | – |
| 100% tấm | 310 | 314 | -1 | |
| Miến Điện | 5% tấm | 466 | 470 | – |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/– Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.950 | 6.768 | 89 |
| Lúa thường | 6.400 | 6.339 | 136 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 10.850 | 10.283 | 33 |
| Lứt loại 2 | 9.650 | 9.514 | 286 |
| Xát trắng loại 1 | 11.950 | 11.580 | -110 |
| Xát trắng loại 2 | 10.650 | 10.560 | 110 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 8.350 | 8.182 | 75 |
| Cám xát/lau | 8.050 | 7.857 | 29 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,76 |
| EUR | Euro | 0,87 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 18.032,64 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 4,09 |
| PHP | Philippine Peso | 61,35 |
| KRW | South Korean Won | 1.424,33 |
| JPY | Yên Nhật Bản | 159,45 |
| INR | Indian Rupee | 95,47 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,79 |
| PKR | Pakistani Rupee | 277,76 |
| THB | Thai Baht | 33,37 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.275,71 |