
Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/5: Lúa Hè Thu cắt sớm, giá neo cao
Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định với các mặt hàng. Riêng lúa

Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định với các mặt hàng. Riêng lúa


Theo chuyên gia của DG-SANTE, điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm là nguyên liệu là sản phẩm động vật trong sản phẩm tổng

Vào ngày 21 tháng 5 tại Thành phố Cần Thơ và/hoặc ngày 23 tháng 5 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Như đã biết, hàng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 9/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định với lúa trong khi các mặt

Giá lúa gạo hôm nay ngày 8/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng với lúa và phụ phẩm trong khi

Tiếp nối thành công của hội chợ hàng xuất khẩu TP. Hồ Chí Minh năm 2023, Hội chợ hàng Việt Nam tiêu biểu xuất khẩu năm 2024

TCCT Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với sản lượng sản xuất lúa cả nước dự kiến năm 2024 là 43 triệu tấn,

Giá lúa gạo hôm nay ngày 7/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long quay đầu giảm với nhiều loại. Thị trường giao dịch

Xuất khẩu gạo những tháng đầu năm ghi nhận những con số ấn tượng, tăng cả về số lượng lẫn giá trị. Dự báo năm

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đà Nẵng đang lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản để bán hơn 9.208 tấn gạo dự

Trong quý I/2024, Thái Lan đã xuất khẩu 2,46 triệu tấn gạo, tăng 19,4% so với con số 2,06 triệu tấn đạt được vào cùng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 6/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng đi ngang. Hiện nhu cầu mua

Hội chợ quốc tế Alger lần thứ 55 (FIA 55) sẽ được tổ chức từ ngày 24 đến ngày 29/6/2024 tại Cung Hội chợ Triển

Giá lúa gạo hôm nay ngày 10/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định với các mặt hàng. Riêng lúa


Theo chuyên gia của DG-SANTE, điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm là nguyên liệu là sản phẩm động vật trong sản phẩm tổng

Vào ngày 21 tháng 5 tại Thành phố Cần Thơ và/hoặc ngày 23 tháng 5 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Như đã biết, hàng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 9/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định với lúa trong khi các mặt

Giá lúa gạo hôm nay ngày 8/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long điều chỉnh tăng với lúa và phụ phẩm trong khi

Tiếp nối thành công của hội chợ hàng xuất khẩu TP. Hồ Chí Minh năm 2023, Hội chợ hàng Việt Nam tiêu biểu xuất khẩu năm 2024

TCCT Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, với sản lượng sản xuất lúa cả nước dự kiến năm 2024 là 43 triệu tấn,

Giá lúa gạo hôm nay ngày 7/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long quay đầu giảm với nhiều loại. Thị trường giao dịch

Xuất khẩu gạo những tháng đầu năm ghi nhận những con số ấn tượng, tăng cả về số lượng lẫn giá trị. Dự báo năm

Cục Dự trữ Nhà nước khu vực Đà Nẵng đang lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản để bán hơn 9.208 tấn gạo dự

Trong quý I/2024, Thái Lan đã xuất khẩu 2,46 triệu tấn gạo, tăng 19,4% so với con số 2,06 triệu tấn đạt được vào cùng

Giá lúa gạo hôm nay ngày 6/5 tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng đi ngang. Hiện nhu cầu mua

Hội chợ quốc tế Alger lần thứ 55 (FIA 55) sẽ được tổ chức từ ngày 24 đến ngày 29/6/2024 tại Cung Hội chợ Triển
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/– | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 500 | 510 | – |
| Jasmine | 546 | 550 | -1 | |
| 100% tấm | 362 | 366 | +2 | |
| Thái Lan | 5% tấm | 453 | 457 | – |
| 100% tấm | 382 | 386 | -1 | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 361 | 365 | -1 |
| 100% tấm | 291 | 295 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 399 | 403 | – |
| 100% tấm | 310 | 314 | -1 | |
| Miến Điện | 5% tấm | 466 | 470 | – |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/– Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.950 | 6.768 | 89 |
| Lúa thường | 6.400 | 6.339 | 136 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 10.850 | 10.283 | 33 |
| Lứt loại 2 | 9.650 | 9.514 | 286 |
| Xát trắng loại 1 | 11.950 | 11.580 | -110 |
| Xát trắng loại 2 | 10.650 | 10.560 | 110 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 8.350 | 8.182 | 75 |
| Cám xát/lau | 8.050 | 7.857 | 29 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,76 |
| EUR | Euro | 0,87 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 18.032,64 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 4,09 |
| PHP | Philippine Peso | 61,35 |
| KRW | South Korean Won | 1.424,33 |
| JPY | Yên Nhật Bản | 159,45 |
| INR | Indian Rupee | 95,47 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,79 |
| PKR | Pakistani Rupee | 277,76 |
| THB | Thai Baht | 33,37 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.275,71 |