Thái Lan hy vọng tiếp tục giữ vị trí thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo

NDO – Hiệp hội Các nhà xuất khẩu gạo Thái Lan (TREA) dẫn các số liệu thống kê cho thấy, dù xuất khẩu giảm đáng kể do hạn chế lượng gạo xuất khẩu, song Ấn Độ vẫn là nhà xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới. Trong khi đó, Thái Lan và Việt Nam đang tạm ở vị trí thứ hai và thứ ba tính đến hết quý I/2024.

TREA cho biết, trong quý 1/2024 Ấn Độ là nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới, với 4,3 triệu tấn, giảm 28,1% so cùng kỳ năm 2023. Thái Lan đứng vị trí thứ hai thế giới về xuất khẩu gạo, với 2,46 triệu tấn, tăng 19,4% so cùng kỳ năm trước. Bám sát Thái Lan là Việt Nam, với 2,18 triệu tấn gạo xuất khẩu, tăng 17,7% so cùng kỳ năm 2023. Các nhà xuất khẩu gạo lớn thứ 4 và thứ 5 thế giới là Pakistan và Mỹ với lượng gạo xuất khẩu lần lượt là 1,98 triệu tấn và 800.000 tấn.

TREA dẫn báo cáo của truyền thông Ấn Độ cho biết, xuất khẩu gạo của Ấn Độ trong thời gian còn lại của năm 2024 có thể tiếp tục giảm do chính phủ nước này có kế hoạch áp dụng các biện pháp hạn chế hơn nữa đối với xuất khẩu nhằm kiềm chế đà tăng của giá gạo nội địa. Giá bán lẻ gạo ở thị trường trong nước của Ấn Độ tăng 13,1% so cùng kỳ năm 2023, khiến chính phủ Ấn Độ phải tăng cường các biện pháp hỗ trợ người tiêu dùng trong nước.

Theo số liệu của TREA, giá trị xuất khẩu gạo của Thái Lan trong quý I/2024 đạt 56,73 tỷ baht, tăng 49% so cùng kỳ năm ngoái. Hiệp hội này ước tính xuất khẩu gạo của Thái Lan trong tháng 4 đạt khoảng 800.000 tấn, phần lớn là hợp đồng mua gạo trắng với Indonesia, Philippines, Malaysia và Nhật Bản.

Trong khi đó, gạo Hom Mali hay còn gọi là gạo hoa nhài của Thái Lan đang được Mỹ, Canada, Hồng Công (Trung Quốc), Singapore và một số nước ở châu Âu quan tâm nhiều. TREA cho rằng gạo Thái Lan đã trở nên hấp dẫn hơn trên thị trường toàn cầu nhờ đồng baht suy yếu, mặc dù vậy giá vẫn cao hơn một chút so với các đối thủ cạnh tranh. Tính đến ngày 30/4, gạo trắng 5% của Thái Lan có giá 599 USD/tấn, trong khi giá loại gạo này của Việt Nam là 583 USD và Pakistan là 582 USD.

TREA trước đó đã cảnh báo về một năm khó khăn đối với ngành sản xuất lúa gạo của Thái Lan và hạ mục tiêu xuất khẩu trong năm 2024 xuống 7,5 triệu tấn, giảm từ mức 8,7 triệu tấn ghi nhận vào năm 2023. Chủ tịch danh dự của TREA, ông Chukiat Opaswong cho biết xuất khẩu gạo Thái Lan tăng mạnh trong năm ngoái là do nhu cầu của thế giới tăng cao sau lệnh cấm xuất khẩu gạo của Ấn Độ.

Ông Chukiat Opaswong liệt kê ra nhiều yếu tố rủi ro đối với xuất khẩu gạo của Thái Lan, trong đó có việc baht có thể biến động ở mức mạnh hơn so với tiền đồng, bên cạnh đó, hiện tượng El Nino có thể kéo dài hạn hán ở Thái Lan, khiến tổng sản lượng gạo giảm.

https://nhandan.vn/thai-lan-hy-vong-tiep-tuc-giu-vi-tri-thu-hai-the-gioi-ve-xuat-khau-gao-post808584.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53