
Philippines là thị trường tiêu thụ gạo lớn nhất của Việt Nam năm 2022
Tổng kim ngạch xuất khẩu gạo năm 2022 ước đạt 7,17 triệu tấn, trị giá 3,49 tỷ USD với 3 thị trường xuất khẩu chiếm

Tổng kim ngạch xuất khẩu gạo năm 2022 ước đạt 7,17 triệu tấn, trị giá 3,49 tỷ USD với 3 thị trường xuất khẩu chiếm


Giá lúa gạo hôm nay 4/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng đi ngang. Sau nghỉ lễ, giá lúa gạo có

Ðến nay, nông dân TP Cần Thơ xuống giống được 75.023ha lúa vụ đông xuân 2022-2023. Các trà lúa chủ yếu đang trong giai đoạn

Theo Nikkei Asia, ngành lúa gạo Thái Lan – nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới – đang thay đổi nhanh chóng khi

Trong năm 2023 xuất khẩu gạo được dự báo sẽ có nhiều cơ hội đột phá từ nền tảng giá cao của năm 2022 và

Cơ quan chịu trách nhiệm thu mua thực phẩm Indonesia Bulog đã thu xếp nhập khẩu 200.000 tấn gạo trong tháng 12/2022 và có thể

(KTSG Online) – Công ty cổ phần Chỉ số nông nghiệp (Agri Index) đã công bố khởi động dự án xây dựng sàn giao dịch

Giá lúa gạo hôm nay 20/12 tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định so với hôm qua. Trên thị trường xuất khẩu,

TTH – Gần 90% các giống lúa ngắn ngày, cực ngắn ngày và chất lượng như ĐT100 (KH1), HT1, TH5, HN6, J02, BT7… sẽ đưa

Giá lúa gạo hôm nay 19/12 tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định so với hôm qua. Đầu tuần thị trường lúa

Đề án phát triển 1 triệu ha lúa chất lượng cao với mục tiêu đa giá trị và tăng trưởng xanh, sẽ là đòn bẩy

Chính sách giảm thuế được phê duyệt từ năm 2021 kéo dài tới hết năm 2022 nhưng lạm phát tăng lên mức cao kỷ lục

ĐTO – Trong hai thập niên tới, chưa có loại cây con nào có thể thay thế được cây lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu

Tổng kim ngạch xuất khẩu gạo năm 2022 ước đạt 7,17 triệu tấn, trị giá 3,49 tỷ USD với 3 thị trường xuất khẩu chiếm


Giá lúa gạo hôm nay 4/1 tại Đồng bằng sông Cửu Long tiếp tục xu hướng đi ngang. Sau nghỉ lễ, giá lúa gạo có

Ðến nay, nông dân TP Cần Thơ xuống giống được 75.023ha lúa vụ đông xuân 2022-2023. Các trà lúa chủ yếu đang trong giai đoạn

Theo Nikkei Asia, ngành lúa gạo Thái Lan – nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới – đang thay đổi nhanh chóng khi

Trong năm 2023 xuất khẩu gạo được dự báo sẽ có nhiều cơ hội đột phá từ nền tảng giá cao của năm 2022 và

Cơ quan chịu trách nhiệm thu mua thực phẩm Indonesia Bulog đã thu xếp nhập khẩu 200.000 tấn gạo trong tháng 12/2022 và có thể

(KTSG Online) – Công ty cổ phần Chỉ số nông nghiệp (Agri Index) đã công bố khởi động dự án xây dựng sàn giao dịch

Giá lúa gạo hôm nay 20/12 tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định so với hôm qua. Trên thị trường xuất khẩu,

TTH – Gần 90% các giống lúa ngắn ngày, cực ngắn ngày và chất lượng như ĐT100 (KH1), HT1, TH5, HN6, J02, BT7… sẽ đưa

Giá lúa gạo hôm nay 19/12 tại Đồng bằng sông Cửu Long duy trì ổn định so với hôm qua. Đầu tuần thị trường lúa

Đề án phát triển 1 triệu ha lúa chất lượng cao với mục tiêu đa giá trị và tăng trưởng xanh, sẽ là đòn bẩy

Chính sách giảm thuế được phê duyệt từ năm 2021 kéo dài tới hết năm 2022 nhưng lạm phát tăng lên mức cao kỷ lục

ĐTO – Trong hai thập niên tới, chưa có loại cây con nào có thể thay thế được cây lúa ở vùng đồng bằng sông Cửu
| Quốc gia | Loại gạo | Giá (USD/Tấn) | +/– | |
| Min | Max | |||
| Việt Nam | Gạo thơm 5% tấm | 500 | 505 | +5 |
| Jasmine | 538 | 542 | – | |
| 100% tấm | 370 | 374 | – | |
| Thái Lan | 5% tấm | 450 | 454 | – |
| 100% tấm | 374 | 378 | – | |
| Ấn Độ | 5% tấm | 360 | 364 | – |
| 100% tấm | 292 | 296 | – | |
| Pakistan | 5% tấm | 401 | 405 | – |
| 100% tấm | 310 | 314 | – | |
| Miến Điện | 5% tấm | 466 | 470 | – |
| Loại Hàng | Giá Cao Nhất | Giá Bình Quân | +/– Tuần Trước |
| Lúa tươi tại ruộng | |||
| Lúa thơm | 6.850 | 6.636 | -121 |
| Lúa thường | 6.550 | 6.343 | -4 |
| Gạo nguyên liệu | |||
| Lứt loại 1 | 10.650 | 10.229 | -83 |
| Lứt loại 2 | 9.850 | 9.782 | 39 |
| Xát trắng loại 1 | 11.850 | 11.515 | -70 |
| Xát trắng loại 2 | 10.850 | 10.810 | -20 |
| Phụ phẩm | |||
| Tấm 1/2 | 8.625 | 8.529 | 57 |
| Cám xát/lau | 7.850 | 7.768 | -111 |
| Mã NT | Tên NT | Units per USD |
| CNY | Chinese Yuan Renminbi | 6,75 |
| EUR | Euro | 0,87 |
| IDR | Indonesian Rupiah | 17.824,45 |
| MYR | Malaysian Ringgit | 4,09 |
| PHP | Philippine Peso | 60,72 |
| KRW | South Korean Won | 1.408,16 |
| JPY | Yen Nhật Bản | 157,83 |
| INR | Indian Rupee | 95,19 |
| MMK | Burmese Kyat | 2.099,55 |
| PKR | Pakistani Rupee | 277,78 |
| THB | Thai Baht | 32,96 |
| VND | Vietnamese Dong | 26.207,39 |