Huy động và bố trí 75,3 tỉ đồng thực hiện tái cơ cấu ngành lúa gạo

(CT) – UBND TP Cần Thơ vừa ban hành Kế hoạch số 247/KH-UBND, ngày 29-12-2022 về tái cơ cấu ngành lúa gạo TP Cần Thơ giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn năm 2030.

Sử dụng máy sạ hàng tại Hợp tác xã Khiết Tâm, huyện Vĩnh Thạnh.

Mục tiêu của kế hoạch là tiếp tục đẩy mạnh tái cơ cấu ngành lúa gạo theo hướng hiệu quả và phát triển bền vững; phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; nông nghiệp hữu cơ; đáp ứng nhu cầu về gạo hữu cơ, gạo chất lượng cao, hạn chế ô nhiễm môi trường, thúc đẩy quá trình giảm phát thải khí nhà kính, nâng cao chất lượng, giá trị dinh dưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Hình thành và nâng cao hiệu quả chuỗi giá trị lúa gạo; sử dụng tài nguyên hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái; mở rộng các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, gắn với chế biến và xuất khẩu, nâng cao thu nhập của người dân và lợi ích của người tiêu dùng. Mục tiêu cụ thể là đảm bảo giữ diện tích đất trồng lúa đến năm 2025 là 76.225ha và đến năm 2030 là 74.319ha. Tỷ lệ diện tích gieo trồng sử dụng hạt giống xác nhận trên 90%; sử dụng giống chất lượng cao trên 80%. Phấn đấu tỷ lệ cơ giới hóa trong sản xuất lúa đạt bình quân 90%. Tỷ lệ diện tích gieo trồng có liên kết sản xuất – tiêu thụ trên 30%. Lợi nhuận cho người trồng lúa trên 30%. Giảm phát thải khí nhà kính trong sản xuất lúa 5%…

Tổng kinh phí dự kiến thực hiện kế hoạch tái cơ cấu ngành lúa gạo giai đoạn 2022-2025, tầm nhìn 2030 là 75,3 tỉ đồng. Trong đó, vốn đề xuất ngân sách thành phố trên 49,5 tỉ đồng, còn lại là vốn đối ứng của doanh nghiệp và nông dân.

Tin, ảnh: MINH HUYỀN

https://baocantho.com.vn/huy-dong-va-bo-tri-75-3-ti-dong-thuc-hien-tai-co-cau-nganh-lua-gao-a155290.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
17/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509 +1
100% tấm 343 347
Thái Lan 5% tấm 470 474 +1
100% tấm 415 419 +1
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394 +1
100% tấm 322 326 -1
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

17/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.727,89
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 60,28
KRW South Korean Won 1.508,51
JPY Yên Nhật Bản 160,38
INR Indian Rupee 94,53
MMK Burmese Kyat 2.099,45
PKR Pakistani Rupee 278,32
THB Thai Baht 32,50
VND Vietnamese Dong 26.310,27