Tín hiệu tích cực từ sản xuất nông nghiệp

Theo thống kê của Bộ NN&PTNT, sản xuất nông nghiệp trong những ngày đầu năm Nhâm Dần tiếp tục ổn định và sẵn sàng cung ứng hàng hóa cho tiêu thụ nội địa cũng như đáp ứng xuất khẩu.

Tình hình dịch bệnh được kiểm soát giúp người lao động hăng hái tái sản xuất cho năm mới – Ảnh: VGP/Đỗ Hương

Theo thống kê về ngành hàng lúa gạo, đến đầu tháng 2/2022, diện tích lúa đã thu hoạch đạt 391.800 ha, bằng 104,9% cùng kỳ năm trước. Sản lượng đã thu hoạch đạt 2,08 triệu tấn, bằng 106% so với cùng kỳ năm trước. Năng suất bình quân đạt 53,2 tạ/ha, bằng 101% so với cùng kỳ năm trước.

Ước tính, khối lượng gạo xuất khẩu tháng 1/2022 đạt 321.000 tấn với trị giá 162 triệu USD.

Theo đánh giá của Cục chế biến và Phát triển thị trường nông sản (Bộ NN&PTNT), sản lượng lúa gạo hiện nay đáp ứng đủ cho tiêu dùng trong nước, chế biến, sử dụng làm thức ăn chăn nuôi và xuất khẩu những tháng đầu năm 2022.

Bà Đặng Thị Liên, Giám đốc Công ty Lương thực thực phẩm Long An nhận định, năm 2022 có nhiều cơ hội cho xuất khẩu gạo Việt bởi nhu cầu của thế giới tăng. Bên cạnh đó, gạo Việt Nam được người tiêu dùng nhiều nước ưa chuộng.

Thông tin từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam cũng cho biết lượng xuất khẩu gạo Việt Nam trong năm 2022 vẫn đảm bảo khoảng 6,3 triệu tấn.

Về tình hình chăn nuôi trên cả nước, theo Cục Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT), đến thời điểm này ước tính tổng đàn bò tăng khoảng 0,9% so với cùng kỳ năm 2021. Chăn nuôi lợn đang tiếp tục đà hồi phục, ước tính tổng số lợn cuối tháng 1/2022 tăng khoảng 1,8% so với cùng thời điểm năm 2021. Về đàn gia cầm, hiện tăng khoảng 1,9% so với cùng thời điểm năm trước.

Sản lượng thủy sản tháng 1/2022 ước đạt 589.900 tấn, tăng 1,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, sản lượng cá đạt 433.100 tấn, tăng 1,2%; sản lượng tôm đạt 57.500 tấn, tăng 2,3%, sản lượng thủy sản khác đạt 99.300 tấn, tăng 3,1%.

Như vậy, với việc duy trì ổn định đàn gia súc, gia cầm, tình hình tái đàn lợn đạt kết quả tốt và dịch bệnh được kiểm soát, sản xuất chăn nuôi trong nước đáp ứng được nguồn cung cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu thời gian tới. 

Đỗ Hương

(Chinhphu.vn)

https://baochinhphu.vn/tin-hieu-tich-cuc-tu-san-xuat-nong-nghiep-102220209121629627.htm

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 25/01/2024-01/02/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.950        8.714  -286 
Lúa thường tại kho     10.700        9.750  -467 
Lứt loại 1     12.900      12.733  -383 
Xát trắng loại 1      15.050      14.825  -800 
5% tấm     15.200      14.957  -76 
15% tấm     15.000      14.725  -83 
25% tấm     14.800      14.458  -75 
Tấm 1/2     12.500      11.664  -214 
Cám xát/lau       6.500        6.336  -164 

Tỷ giá

Ngày 16/02/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,19
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 15657,24
MYR Malaysian Ringgit 4,78
PHP Philippine Peso 55,97
KRW South Korean Won 1333,93
JPY Japanese Yen 150,35
INR Indian Rupee 83,03
MMK Burmese Kyat 2098,57
PKR Pakistani Rupee 279,58
THB Thai Baht 36,01
VND Vietnamese Dong 24449,03