Tiền Giang: Sẽ thu hồi trên 500 ha đất lúa, rừng phòng hộ để thực hiện dự án

VOV.VN – Việc tỉnh Tiền Giang thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án là cần thiết. Song đối với các dự án thu hồi nhiều diện tích đất trồng lúa của người dân và rừng phòng hộ là điều cần xem xét thấu đáo.

Ông Phạm Văn Trọng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Tiền Giang vừa ký văn bản số 333 gửi Hội đồng Nhân dân tỉnh xem xét thông qua danh mục công trình, dự án năm 2022 phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Theo đó, trong năm tới, UBND tỉnh Tiền Giang phê duyệt thực hiện 298 công trình, dự án trên địa bàn tỉnh.

Bờ Nam kênh Chợ Gạo sẽ thực hiện dự án nâng cấp, mở rộng kênh Chợ Gạo (giai đoạn 2) có thu hồi đất.

Để thực hiện các công trình, dự án này, phải thu hồi diện tích đất hơn 2.500 ha của người dân và các tổ chức đang sử dụng. Đáng lưu ý có hơn 500 ha đất trồng lúa và đất rừng phòng hộ bị thu hồi (trong đó hơn 361 ha lúa, 153 ha đất rừng phòng hộ). Các địa phương có nhiều công trình, dự án lớn phải thu hồi đất là huyện Chợ Gạo (24 công trình, dự án), huyện Cái Bè (19 công trình, dự án), thành phố Mỹ Tho (16 công trình, dự án). Đặc biệt, Dự án khu nghỉ dưỡng và sân Golf Tiền Giang phải thu hồi 270 ha đất nông nghiệp tại xã Tân Lập 1, huyện Tân Phước (Tiền Giang).

Huyện Tân Phước có 270 ha đất nông nghiệp nằm trong danh mục sẽ thu hồi để làm dự án nghỉ dưỡng và sân Golf.

Việc tỉnh Tiền Giang thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án là cần thiết. Song đối với các dự án thu hồi nhiều diện tích đất trồng lúa của người dân và rừng phòng hộ là điều cần xem xét thấu đáo. Bởi hiện nay, tỉnh Tiền Giang đang có hơn 285 đất trong dự án Khu công nghiệp Dịch vụ Dầu khí Soài Rạp (tại địa bàn xã Gia Thuận và thị trấn Vàm Láng, thuộc địa bàn huyện Gò Công Đông) bị “treo” đã bỏ hoang hơn 20 năm chưa sử dụng, gây bức xúc trong nhân dân./.

Nhật Trường/VOV-ĐBSCL

https://vov.vn/kinh-te/tien-giang-se-thu-hoi-tren-500-ha-dat-lua-rung-phong-ho-de-thuc-hien-du-an-909726.vov

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
17/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509 +1
100% tấm 343 347
Thái Lan 5% tấm 470 474 +1
100% tấm 415 419 +1
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394 +1
100% tấm 322 326 -1
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

17/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.727,89
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 60,28
KRW South Korean Won 1.508,51
JPY Yên Nhật Bản 160,38
INR Indian Rupee 94,53
MMK Burmese Kyat 2.099,45
PKR Pakistani Rupee 278,32
THB Thai Baht 32,50
VND Vietnamese Dong 26.310,27