Thương lái hoảng loạn đẩy mạnh thu mua gạo Ấn Độ sau lệnh cấm xuất khẩu lúa mì

Lệnh cấm bất ngờ của Ấn Độ đối với hoạt động xuất khẩu lúa mì đã khiến các nhà kinh doanh gạo tăng cường mua và ký những đơn hàng bất thường để được nhập khẩu trong thời gian dài hơn, vì lo ngại quốc gia Nam Á cũng có thể hạn chế xuất khẩu gạo.

Trong hai tuần qua, các thương nhân đã ký hợp đồng xuất khẩu 1 triệu tấn gạo cho các lo hàng từ tháng 6 đến tháng 9 và đang mở thư tín dụng (LC) nhanh chóng sau khi ký kết các thỏa thuận để đảm bảo số lượng hợp đồng sẽ được gửi ngay cả khi Ấn Độ hạn chế xuất khẩu, Reuters dẫn nguồn thạo tin cho biết. 

Các hợp đồng tương lai nàyđược ký kết sau khi Ấn Độ đã xuất khẩu khoảng 9,6 triệu tấn gạo trong năm nay, và có thể làm giảm lượng ngũ cốc có sẵn cho những người mua khác trong những tháng tới khi các nhà xuất khẩu thực hiện các hợp đồng đã ký.

Theo ông Himanshu Agarwal, giám đốc điều hành của Satyam Balajee, nhà xuất khẩu gạo lớn nhất Ấn Độ, các thương nhân quốc tế đã đặt trước trong 3 – 4 tháng tới và mọi người đều mở LC để đảm bảo hoạt động kinh doanh liên tục.

Thông thường các nhà giao dịch ký hợp đồng cho tháng hiện tại và tháng sau đó. 

Hoạt động thu mua gạo Ấn Độ mạnh mẽ cũng có thể làm giảm nhu cầu đối với gạo Việt Nam và Thái Lan, các nhà xuất khẩu lớn thứ hai và thứ ba thế giới, vốn đang gặp khó khăn để cạnh tranh về giá.

Nhân công dỡ các bao tải gạo từ một xe tải và chuẩn bị vận chuyển lên tàu tại cảng xuất khẩu gạo chính của Ấn Độ ở Kakinada. Ảnh: Reuters

Lệnh cấm xuất khẩu gạo

Tháng trước, Ấn Độ đã cấm xuất khẩu lúa mì trong một động thái khiến thị trường bất ngờ, vài ngày sau khi cho biết họ đang nhắm mục tiêu vào các mặt hàng xuất khẩu kỷ lục trong năm nay. Chính quyền New Delhi cũng đặt giới hạn đối với xuất khẩu đường.

Ấn Độ không phải là quốc gia xuất khẩu lúa mì hàng đầu thế giới, nhưng lại là nước xuất khẩu đường lớn thứ hai thế giới sau Brazil.

Những hạn chế xuất khẩu đó dẫn đến suy đoán rằng Ấn Độ cũng có thể giới hạn xuất khẩu gạo, mặc dù các quan chức chính phủ cho biết quốc gia Nam Á không có kế hoạch này vì nước này có đủ gạo dự trữ và giá nội địa thấp hơn giá hỗ trợ của nhà nước.

Lệnh cấm đối với lúa mì của Ấn Độ đã giữ một lượng lớn ngũ cốc tại các cảng vì New Delhi chỉ cho phép các hợp đồng có LC được khởi hành.

“Thông thường mọi người mở LC khi họ chỉ định tàu. Lần này họ mở LC cho tất cả hợp đồng gạo đang chờ xử lý, vì vậy trong trường hợp có lệnh cấm xuất khẩu, ít nhất số lượng đã ký hợp đồng sẽ được vận chuyển”, ông Agarwal nói.

Ấn Độ chiếm hơn 40% thương mại gạo toàn cầu.

Lợi thế về giá

Ông B.V. Krishna Rao, chủ tịch Hiệp hội các nhà xuất khẩu gạo toàn Ấn Độ, cho biết người mua ở nước ngoài đang tìm kiếm gạo Ấn Độ vì nó rẻ hơn nhiều so với các đối thủ.

Các đại lý cho biết gạo trắng 5% tấm của Ấn Độ được chào bán trong khoảng 330 – 340 USD/tấn, thấp hơn đáng kể so với mức 455 – 460 USD/tấn của Thái Lan và 420 – 425 USD của Việt Nam.

Chính phủ Thái Lan cho biết Thái Lan và Việt Nam không thể cạnh tranh với Ấn Độ và họ đang cố gắng tìm cách hỗ trợ giá.

Nếu Ấn Độ hạn chế xuất khẩu, giá gạo toàn cầu có thể tăng mạnh, một đại lý có trụ sở tại New Delhi cho biết.

“Gạo Ấn Độ rẻ hơn 30% so với các nguồn cung từ thị trường khác. Người mua nghèo ở châu Á và châu Phi sẽ bị buộc phải trả giá rất cao nếu Ấn Độ hạn chế xuất khẩu. Đó là lý do tại sao người ta đổ xô mua gạo Ấn Độ”, đại lý này cho biết.

Bangladesh, Trung Quốc, Benin, Cameroon, Nepal, Senegal và Togo là những khách hàng chính đối với gạo non-basmati của Ấn Độ, trong khi Iran và Arab Saudi là những khách hàng chính của gạo basmati cao cấp.

Ấn Độ đã xuất khẩu kỷ lục 21,5 triệu tấn gạo vào năm 2021, so với mức xuất khẩu 12,4 triệu tấn của Việt Nam và Thái Lan.

Một đại lý kinh doanh toàn cầu có trụ sở tại Mumbai cho biết các nước nhập khẩu hoảng loạn thu mua sau khi tin đồn về lệnh cấm bắt đầu lan truyền, vì không có nước nào khác có thể thay thế xuât khẩu của Ấn Độ.

Tố Tố

Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh

https://doanhnghiepkinhdoanh.doanhnhanvn.vn/thuong-lai-hoang-loan-day-manh-thu-mua-gao-an-do-sau-lenh-cam-xuat-khau-lua-mi-4220226120535630.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
29/04/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
  Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500
Jasmine
496 500 +6
100% tấm 335 339 -1
 Thái Lan 5% tấm 390 394 +2
100% tấm 369 373 -1
  Ấn Độ 5% tấm 349 353 -2
100% tấm 282 286
  Pakistan 5% tấm 350 354 -2
100% tấm 324 328 -1
  Miến Điện 5% tấm 383 387 +2
Từ ngày 16/04/2026 – 23/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.3506.000243
Lúa thường5.8505.61196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.3509.000417
Lứt loại 28.9508.514257
Xát trắng loại 111.05010.810450
Xát trắng loại 210.5509.750205
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.525-75
Cám xát/lau6.9506.707-79

Tỷ giá

29/04/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,84
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.258,18
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 61,15
KRW South Korean Won 1.472,78
JPY Yen Nhật Bản 159,54
INR Indian Rupee 94,64
MMK Burmese Kyat 2.099,98
PKR Pakistani Rupee 278,74
THB Thai Baht 32,51
VND Vietnamese Dong 26.388,53