Thủ tục chấm dứt tư cách hội viên

Căn cứ Điều lệ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (sau đây gọi tắt là Hiệp hội) đã được Bộ Nội vụ phê duyệt tại Quyết định số 1040/QĐ – BNV ngày 12 tháng 9 năm 2025.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền chấm dứt tư cách hội viên

1. Tư cách hội viên đương nhiên bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

– Hiệp hội chấm dứt hoạt động theo quy định;

– Bị giải thể theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

– Hội viên là tổ chức bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật. Trường hợp hội viên tổ chức bị đình chỉ hoạt động thì quyền hội viên của tổ chức sẽ bị đình chỉ cho đến khi tổ chức này được hoạt động trở lại theo quy định của pháp luật;

– Hội viên cá nhân qua đời hoặc bị tước quyền công dân bởi một bản án hoặc một quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hội viên tự nguyện xin tự rút khỏi Hiệp hội gửi đơn đến Ban Thường vụ xem xét giải quyết theo Điều lệ, quy chế, quy định của Hiệp hội.

3. Hội viên bị đình chỉ, bãi nhiệm, miễn nhiệm, khai trừ và chấm dứt theo quyết định của Ban Thường vụ Hiệp hội khi hội viên đó thuộc một trong các trường hợp sau:

– Hội viên làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi, uy tín, tài sản và tài chính của Hiệp hội;

– Vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, các quy chế của Hiệp hội;

– Hoạt động trái với quy định của pháp luật Việt Nam gây hậu quả nghiêm trọng, bị truy tố trách nhiệm hình sự hoặc bị cơ quan có thẩm quyền kết án theo quy định của pháp luật;

– Không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của hội viên, không đóng hội phí từ 02 (hai) năm trở lên mà không có lý do chính đáng.

4. Hội viên bị chấm dứt tư cách (nếu có) phải hoàn thành các nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ khác phát sinh trước thời điểm bị chấm dứt tư cách hội viên và phải trả lại Thẻ hoặc Giấy chứng nhận hội viên trước khi ra khỏi Hiệp hội.

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
30/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510 +5
Jasmine 516 520 +8
100% tấm 349 353 +3
Thái Lan 5% tấm 478 482 -2
100% tấm 409 413 -1
Ấn Độ 5% tấm 350 354 +1
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 408 412 +7
100% tấm 323 327 +2
Miến Điện 5% tấm 459 463 +4
Từ ngày 18/06/2026-25/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.250 6.082 39
Lúa thường 5.850 5.768 50
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.492 125
Lứt loại 2 9.650 8.943 286
Xát trắng loại 1 11.650 11.370 40
Xát trắng loại 2 10.250 10.205 5
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.900 7.782 32
Cám xát/lau 8.000 7.704 7

Tỷ giá

30/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,80
EUR Euro 0,88
IDR Indonesian Rupiah 17.865,08
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 61,21
KRW South Korean Won 1.542,41
JPY Yên Nhật Bản 161,93
INR Indian Rupee 94,52
MMK Burmese Kyat 2.099,49
PKR Pakistani Rupee 278,07
THB Thai Baht 33,27
VND Vietnamese Dong 26.258,22