Thốt Nốt: Phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái

(CT) – Theo Phòng Kinh tế quận Thốt Nốt, quận đang tích cực hỗ trợ người dân trên địa bàn phát triển sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch sinh thái. Mục tiêu góp phần đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp tại chỗ với giá tốt, giúp tăng giá trị và hiệu quả sản xuất trên cùng đơn vị diện tích, hướng đến nền nông nghiệp đạt tiêu chuẩn chất lượng và phát triển bền vững.

Mô hình trồng rau hẹ an toàn tại quận Thốt Nốt.

Quận Thốt Nốt có Cù Lao Tân Lộc (phường Tân Lộc) với nhiều tiềm năng để phát triển du lịch sinh thái, nơi đây khí hậu mát mẻ và có vườn cây bao phủ hầu như toàn bộ diện tích. Nhiều phường trên địa bàn quận cũng sản xuất được đa dạng nhiều loại lúa gạo, trái cây ngon và đặc sản, các sản phẩm rau màu, hoa kiểng, thủy sản và sản phẩm làng nghề, sản phẩm OCOP thuận lợi cho phát triển du lịch. Quận hiện có hơn 2.659ha cây ăn trái, với sản lượng hơn 16.300 tấn/năm, trong đó có nhiều vườn cây như chôm chôm, cam xoàn, ổi có quy mô lớn có khả năng phát triển các dịch vụ nghỉ dưỡng, ăn uống để phục vụ khách tham quan. Quận cũng đã có 20 sản phẩm OCOP và các mô hình trồng hoa kiểng, nấm bào ngư, sản xuất rau an toàn… có thể gắn kết với nhau thành chuỗi phục vụ du lịch. Ðồng thời, quận có 243 bè cá, trong đó phường Tân Lộc có 212 bè cá có khả năng liên kết tạo thành làng bè phục vụ du lịch…

Ðể tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hợp tác xã và cá nhân phát triển nông nghiệp kết hợp với du lịch, quận đã đầu tư phát triển giao thông và các cơ sơ hạ tầng kỹ thuật xã hội cần thiết… để thu hút khách du lịch. Vận động nông dân cải tạo vườn tạp thành vườn chuyên canh với các giống cây cho trái ngon, hình dáng đẹp, đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm…

Tin, ảnh: KHÁNH TRUNG

https://baocantho.com.vn/thot-not-phat-trien-san-xuat-nong-nghiep-gan-voi-du-lich-sinh-thai-a149877.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39