Thông báo về việc “Xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc”

Ngày 07/2/2022, Cục Xuất Nhập khẩu, Bộ Công Thương đã có văn bản số 54/XNK-TMQT cập nhật tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới phía Bắc sau thời gian nghỉ Tết Nguyên đán vừa qua. Theo đó, tình hình ùn tắc tại các cửa khẩu này đã được giải tỏa trước thời điểm nghỉ Tết Nguyên đán. Tuy nhiên, tình trạng ùn tắc vẫn có thể xuất hiện trở lại sau kỳ nghỉ khi số lượng xe chở hàng hướng về các cửa khẩu Lạng Sơn, Bắc Ninh và Lào Cai (nhất là địa bàn tỉnh Lạng Sơn) thời gian qua tăng nhanh. Do đó, phía Cục Xuất Nhập khẩu, Bộ Công Thương đã khuyến cáo và đề nghị các Sở Công Thương cấp tỉnh/thành phối hợp thông tin nhằm đảm bảo nhịp độ đưa hàng lên các tỉnh biên giới nói trên phù hợp với năng lực thông quan của các cửa khẩu.

Đính kèm là văn bản số 54/XNK-TMQT ngày 07/2/2022 của Cục Xuất Nhập khẩu, Bộ Công Thương.

Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần 2 năm 2020
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Cuộc thi gạo ngon Việt Nam lần I năm 2019
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Hội thảo giao thương xuất khẩu gạo Việt Nam - Hongkong
Previous
Next

Từ ngày 11/08/2022-18/08/2022
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       5.650        5.457  +21 
Lúa thường tại kho       6.950        6.429  +4 
Lứt loại 1       8.550        8.358  -86 
Xát trắng loại 1        9.150        8.813  -119 
5% tấm       9.200        8.864  -68 
15% tấm       8.850        8.667  -75 
25% tấm       8.650        8.417  -92 
Tấm 1/2       8.400        8.207  -7 
Cám xát/lau       8.200        8.032  -118 

Tỷ giá

Ngày 25/09/2022
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,10
EUR Euro 1,03
IDR Indonesian Rupiah 15067,15
INR Indian Rupee 4,58
MMK Burmese Kyat 58,76
MYR Malaysian Ringgit 81,24
PHP Philippine Peso 2095,81
PKR Pakistani Rupee 239,58
THB Thai Baht 37,54
VND Vietnamese Dong 23705,12