Thông báo “Quy định đối với nông sản nhập khẩu vào Indonesia”

Ngày 04/5/2022, Cục Bảo vệ thực vật – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có văn bản số 1150/BVTV-KD về việc “Quy định đối với nông sản nhập khẩu vào Indonesia”. Theo đó, kể từ ngày 10/5/2022, Indonesia sẽ chính thức áp dụng các quy định mới đối với các mặt hàng nông sản nhập khẩu vào nước này. Cụ thể, các doanh nghiệp xuất khẩu sang Indonesia bắt buộc phải cập nhật các thông tin cho cơ quan kiểm dịch thực vật nước này trước khi lô hàng đến cửa khẩu nhập thông qua hệ thống Thông báo trước (Prior Notice) với các nội dung sau:

  • Tên và địa chỉ của Doanh nghiệp nhập khẩu;
  • Số, ngày và nơi cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật xuất khẩu;
  • Tên của Phòng thử nghiệm phân tích dư lượng đã đăng ký;
  • Số của Giấy chứng nhận phân tích (Certificate of Analysis) hoặc Giấy chứng nhận Y tế (Health Certificate).

          Để cập nhật các thông tin theo yêu cầu của cơ quan kiểm dịch thực vật Indonesia, doanh nghiệp xuất khẩu hoặc đại diện doanh nghiệp truy cập vào hệ thống Thông báo trước theo link: http://karantina.pertanian.go.id/, vào mục Layanan Publik (Public Service), tìm Prior Notice (PSAT) hoặc truy cập trực tiếp vào link sau: http://notice.karantina.pertanian.go.id/

Đính kèm là văn bản số 1150/BVTV-KD ngày 04/5/2022 của Cục Bảo vệ thực vật, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
10/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 505 +5
Jasmine 538 542
100% tấm 370 374
Thái Lan 5% tấm 450 454
100% tấm 374 378
Ấn Độ 5% tấm 360 364
100% tấm 292 296
Pakistan 5% tấm 401 405
100% tấm 310 314
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 30/07/2026-06/08/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.850 6.636 -121
Lúa thường 6.550 6.343 -4
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.650 10.229 -83
Lứt loại 2 9.850 9.782 39
Xát trắng loại 1 11.850 11.515 -70
Xát trắng loại 2 10.850 10.810 -20
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.625 8.529 57
Cám xát/lau 7.850 7.768 -111

Tỷ giá

Ngày 10/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.824,45
MYR Malaysian Ringgit 4,09
PHP Philippine Peso 60,72
KRW South Korean Won 1.408,16
JPY Yen Nhật Bản 157,83
INR Indian Rupee 95,19
MMK Burmese Kyat 2.099,55
PKR Pakistani Rupee 277,78
THB Thai Baht 32,96
VND Vietnamese Dong 26.207,39