Thiếu thương hiệu, nông sản xuất khẩu bị giảm giá trị

Ông Paul – Antoine Croize, đại diện EuroCham
Ông Paul – Antoine Croize, Phó Chủ tịch Tiểu ban ngành kinh doanh Thực phẩm nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản thuộc EuroCham

Châu Âu là thị trường lớn, có nhu cầu nhập khẩu nhiều các loại trái cây, rau củ, đặc biệt là rau gia vị. Người dân châu Âu sẵn sàng trả giá cao hơn các thị trường khác để nhập khẩu và tiêu dùng các sản phẩm nông sản chất lượng cao, có thương hiệu.

Việt Nam có nhiều tiềm năng, điều kiện thuận lợi để xuất khẩu nông sản vào châu Âu. Nông sản Việt Nam rất đa dạng, giá cả phải chăng như cà phê, lúa gạo, hoa quả nhiệt đới… Tuy nhiên, do sản xuất với giá thành thấp, thách thức lớn nhất của nông sản Việt Nam là chưa được người tiêu dùng châu Âu biết đến nhiều. Bởi, hơn 80% sản phẩm nông sản Việt Nam xuất khẩu sang châu Âu không mang thương hiệu hoặc dán nhãn thương hiệu Việt Nam. Vì vậy, lợi nhuận thu được của các nhà sản xuất chưa cao.

Lấy ví dụ sản phẩm hạt tiêu (hồ tiêu) của Việt Nam hiện đã đạt chất lượng tốt với sản lượng lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, xét về giá thành sản phẩm trên một kg, hạt tiêu Việt Nam chỉ xếp thứ 8. Loại nông sản thế mạnh này rõ ràng đã bị mất giá trị nhiều lần so với các đối thủ cạnh tranh đã xây dựng được thương hiệu.

Các hệ thống phân phối ở châu Âu luôn ưu tiên bán sản phẩm theo nhu cầu của người tiêu dùng. Người tiêu dùng châu Âu sẵn sàng trả giá cao để mua hàng nếu gắn liền với sản phẩm đó là một câu chuyện, tích chuyện. Đầu năm nay, một hệ thống phân phối lớn toàn cầu đã tổ chức kết nối các doanh nghiệp Việt Nam với hệ thống bán lẻ ở Pháp. Qua các buổi làm việc, xúc tiến, kết nối, các doanh nghiệp bán lẻ sẵn sàng đưa sản phẩm nông sản Việt vào các hệ thống nếu đủ tài liệu liên quan đến marketing.

Do vậy, tôi cho rằng, để tiếp cận thị trường, doanh nghiệp Việt Nam cần đầu tư nhiều cho marketing, tiếp thị để thấu hiểu được nhu cầu tiêu dùng ở thị trường đích. Những năm gần đây, tôi nhận thấy Việt Nam có nhiều sản phẩm OCOP chất lượng nhưng không phải tất cả sản phẩm này đều phù hợp với các thị trường. Có sản phẩm có thể cung ứng ở châu Âu như thị trường Pháp, Phần Lan hoặc có sản phẩm bán sang các thị trường khác như Philippin chẳng hạn.

Song song với việc việc tìm hiểu thông tin thị trường (hay tình báo thông tin thị trường), các doanh nghiệp phải làm nhiều việc khác liên quan đến nâng cao nhận thức, xây dựng thương hiệu và gắn với đó là những tích chuyện, văn hoá vùng miền của sản phẩm. Các nhà phân phối châu Âu sẽ không bỏ qua sản phẩm nông sản nếu doanh nghiệp Việt quan tâm đến những vấn đề trên.

https://diendandoanhnghiep.vn/thieu-thuong-hieu-nong-san-xuat-khau-bi-giam-gia-tri-246575.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
03/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 541 545 -5
100% tấm 367 371 +5
Thái Lan 5% tấm 450 454 -3
100% tấm 377 381 -5
Ấn Độ 5% tấm 361 365
100% tấm 292 296 +1
Pakistan 5% tấm 400 404 +1
100% tấm 312 316 +2
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 16/07/2026-23/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.950 6.768 89
Lúa thường 6.400 6.339 136
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.850 10.283 33
Lứt loại 2 9.650 9.514 286
Xát trắng loại 1 11.950 11.580 -110
Xát trắng loại 2 10.650 10.560 110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.350 8.182 75
Cám xát/lau 8.050 7.857 29

Tỷ giá

Ngày 03/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.973,00
MYR Malaysian Ringgit 4,10
PHP Philippine Peso 60,93
KRW South Korean Won 1.430,87
JPY Japanese Yen 156,97
INR Indian Rupee 95,31
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 277,71
THB Thai Baht 33,43
VND Vietnamese Dong 26.287,66