Thiếu lực cầu, gạo xuất khẩu của châu Á mất giá

Chánh Tài

09:34 19/01/2026

Kinh tế Sài Gòn Online

(KTSG Online) – Nhu cầu yếu ớt với lượng giao dịch thưa thớt khiến giá gạo xuất khẩu của Ấn Độ và Thái Lan cùng giảm, còn giá gạo Việt Nam đứng im trong tuần qua.

Gạo nhập khẩu từ Việt Nam được bốc dỡ tại cảng Surigao ở thành phố Surigao, Philippines. Ảnh: Inquirer

Hôm 15-1, giá gạo đồ 5% tấm xuất khẩu của Ấn Độ được báo giá 353–358 đô la Mỹ/tấn, giảm so với mức 355–360 đô la/tấn được ghi nhận tuần trước. Trong khi đó, giá gạo trắng 5% của nước này cũng rơi xuống 350–354 đô la/tấn.

Giá giảm do cầu mua yếu cộng thêm đồng rupee của Ấn Độ mất giá.

“Người mua nước ngoài đang trì hoãn giao dịch. Họ nghĩ giá sẽ tiếp tục giảm nhờ vụ mùa bội thu của Ấn Độ trong năm nay”, Mukesh Jain, Chủ tịch Hiệp hội các nhà xuất xuất khẩu gạo bang Chhattisgarh nhận xét.

Năm ngoái, Ấn Độ xuất khẩu 21,55 triệu tấn gạo, tăng 19,4% so với năm 2024 và đánh dấu mức xuất khẩu cao thứ hai trong lịch sử nhờ nguồn cung trong nước dồi dào và các biện pháp hạn chế xuất khẩu được dỡ bỏ.

Nhìn xa hơn, nhiều chuyên gia dự báo giá gạo toàn cầu sẽ tiếp tục chịu áp lực giảm suốt năm 2026. Ấn Độ, Thái Lan, Việt Nam, ba nhà xuất khẩu hàng đầu đều đang đua nhau đẩy hàng tồn kho ra thị trường, khiến bên mua càng chần chừ, không vội đặt hàng, chờ giá xuống thêm nữa.

Trong tuần này, gạo trắng 5% tấm xuất khẩu của Việt Nam được chào bán với giá 362-366 đô la/tấn, không thay đổi nhiều so với khoảng giá 360-365 đô la vào tuần  trước. “Thị trường im ắng do nhu cầu yếu và nguồn cung tăng từ các đối thủ cạnh tranh”, một  thương nhân ở TP.HCM chia sẻ.

Theo VOV.vn, trong năm 2026, Philippines có kế hoạch nhập khẩu 3,6 triệu tấn gạo, trong đó 75 – 80% sẽ nhập khẩu từ Việt Nam. Sắp tới, hai nước có thể xúc tiến trao đổi để ký thỏa thuận mua bán gạo với khối lượng 2,5 triệu tấn.

Thương vụ Việt Nam tại Philippines cho biết, thông tin trên được Bộ trưởng Nông nghiệp Philippines Francisco P. Tiu Laurel Jr xác nhận trong cuộc gặp mới đây với ông Lê Phú Cường, Tham tán Thương mại của Thương vụ Việt Nam tại Philippines,

Tại Thái Lan, hôm 15-1, gạo trắng 5% tấm xuất khẩu giảm xuống còn 370–375 đô la /tấn,  mức thấp nhất kể từ đầu tháng 12 năm ngoái. Các thương nhân cho biết giá giảm vì nhu cầu mỏng và không có thương vụ xuất khẩu với khối lượng lớn nào được ghi nhận.

Theo một thương nhân Bangkok, sản lượng gạo dồi dào trên khắp khu vực châu Á cùng với đà tăng giá của đồng cũng là nguyên nhân khiến giá gạo xuất khẩu của Thái lan giảm.

Theo Reuters

https://thesaigontimes.vn/thieu-luc-cau-gao-xuat-khau-cua-chau-a-mat-gia/

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
11/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490 -5
Jasmine 508 512
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 462 466 +1
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 343 347 +1
100% tấm 278 282
Pakistan 5% tấm 389 393 -2
100% tấm 326 330
Miến Điện 5% tấm 432 436 +15
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

11/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.78
EUR Euro 0.87
IDR Indonesian Rupiah 17.831.35
MYR Malaysian Ringgit 4.07
PHP Philippine Peso 61.31
KRW South Korean Won 1.519.66
JPY Yên Nhật Bản 160.49
INR Indian Rupee 95.28
MMK Burmese Kyat 2.099.64
PKR Pakistani Rupee 278.38
THB Thai Baht 32.93
VND Vietnamese Dong 26.321.91