Thanh Hoá triển khai phương án sản xuất vụ thu mùa 2022

Sáng 28/04, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hoá đã tổ chức hội nghị triển khai phương án sản xuất vụ thu mùa năm 2022.

Ảnh minh hoạ.

Theo phương án Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hoá xây dựng, vụ thu mùa 2022 toàn tỉnh sẽ gieo trồng 154.000 ha, sản lượng lương thực phấn đấu đạt trên 672.000 tấn. Trong đó, lúa 114. 650 ha, sản lượng gần 618.000 tấn; ngô 12.340 ha, sản lượng hơn 54.100 tấn; rau đậu 13.740 ha, còn lại là cây trồng khác. Riêng với cây gai xanh, trong vụ thu phải trồng mới trên 760 ha để đạt được kế hoạch cả năm là 1.000 ha.

Chỉ tiêu về diện tích gieo trồng và sản lượng cây trồng đã được giao cụ thể cho từng huyện, thị xã, thành phố. Các giải pháp chính là sẽ bố trí cơ cấu giống và thời vụ hợp lý, thực hiện tốt các biện pháp kỹ thuật, phương án tưới tiêu, phòng trừ sâu bệnh.

Triển khai có hiệu quả các cơ chế, chính sách của Trung ương, của tỉnh gắn với tăng cường quản lý Nhà nước đối với sản xuất. Đẩy mạnh liên kết sản xuất, bao tiêu sản phẩm, nhất là liên kết sản xuất lúa gạo phục vụ các nhà máy chế biến trên địa bàn tỉnh, liên kết các loại rau quả có lợi thế của tỉnh.

Hiện nay giá các loại vật tư nông nghiệp đang tăng cao, dự kiến sẽ còn giữ mức cao trong thời gian tới. Vì vậy, để bảo đảm năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cho diện tích sản xuất nông nghiệp vụ thu mùa, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thanh Hoá khuyến cáo UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Trung tâm dịch vụ nông nghiệp, các xã, phường, thị trấn chỉ đạo, khuyến khích, hướng dẫn người dân áp dụng kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp; “3 giảm – 3 tăng” trong sản xuất rau an toàn, lúa thương phẩm.

Lê Nam

https://thuonghieucongluan.com.vn/thanh-hoa-trien-khai-phuong-an-san-xuat-vu-thu-mua-2022-a170169.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83