Tặng và tập huấn sử dụng 123 máy nông nghiệp cho nông dân

AN GIANG Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời vừa tổ chức bàn giao 123 máy nông nghiệp các loại và chuyển giao kỹ thuật sử dụng máy cho nông dân An Giang.

Lộc Trời chuyển giao kỹ thuật sử dụng 123 máy nông nghiệp cho bà con nông dân An Giang. Ảnh: Lê Hoàng Vũ.

Tại sự kiện, bà con nông dân tham gia liên kết với Công ty Cổ phần Tập đoàn Lộc Trời (Tập đoàn Lộc Trời) thông qua các HTX được các kỹ sư của Tập đoàn Lộc Trời trực tiếp chuyển giao kỹ thuật sử dụng, vận hành, bảo quản máy gặt đập liên hợp, máy cộ lúa (máy chở lúa trên ruộng) tại đồng ruộng cho nông dân tham gia cánh đồng liên kết.

Nông dân sẽ được thực hành ngay trên chính đồng ruộng của mình nhằm đảm bảo an toàn, tăng hiệu quả lao động, giảm thời gian thu hoạch, giảm thiểu thất thoát sau thu hoạch, giảm giá thành, tăng hiệu quả kinh tế, lợi nhuận cho nông dân.

Đây là sự kiện nằm trong chuỗi sự kiện liên kết tổ chức sản xuất 2 triệu tấn lúa giữa Tập đoàn Lộc Trời với Liên hiệp Hợp tác xã huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang.

Trong vụ lúa đông xuân 2021 – 2022, Lộc Trời trao tặng 123 máy nông nghiệp trị giá hơn 100 tỷ đồng cho nông dân An Giang có liên kết với Tập đoàn Lộc Trời. Ảnh: Lê Hoàng Vũ.

Với 123 máy nông nghiệp trị giá hơn 100 tỷ đồng mà Tập đoàn Lộc Trời vừa trao tặng cho bà con nông dân có liên kết với Tập đoàn Lộc Trời thông qua các HTX nông nghiệp (gồm 63 máy gặt đập liên hợp, 36 máy cày, 14 máy cộ lúa, 10 máy cuộn rơm), sẽ tạo thuận lợi cho nông dân và các HTX trong việc tổ chức mùa vụ một cách chủ động thông qua mô hình liên kết sản xuất lúa có bao lợi nhuận Lộc Trời 123 mà Tập đoàn Lộc Trời, Công ty TNHH Dịch vụ Nông nghiệp Lộc Trời hợp tác với Liên hiệp Hợp tác xã huyện Thoại Sơn (An Giang) cùng thực hiện tại địa bàn huyện. Qua đó, sẽ góp phần tăng sức cạnh tranh của hạt gạo Việt Nam trên thị trường quốc tế.

LÊ HOÀNG VŨ

https://nongnghiep.vn/tang-va-tap-huan-su-dung-123-may-nong-nghiep-cho-nong-dan-d318170.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
22/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532 +4
100% tấm 337 341 -2
Thái Lan 5% tấm 440 444 +6
100% tấm 411 415 +2
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351 -1
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

22/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,80
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.674,20
MYR Malaysian Ringgit 3,96
PHP Philippine Peso 61,63
KRW South Korean Won 1.508,95
JPY Yên Nhật 159,19
INR Indian Rupee 96,35
MMK Burmese Kyat 2.099,74
PKR Pakistani Rupee 278,42
THB Thai Baht 32,67
VND Vietnamese Dong 26.352,78