Tân Bộ trưởng Nông nghiệp Indonesia đặt mục tiêu tăng sản xuất lúa gạo

Sau khi được bổ nhiệm vào ngày 25/10, Bộ trưởng Nông nghiệp Indonesia Andi Amran Sulaiman đã đặt mục tiêu tăng sản lượng sản xuất lúa gạo nhằm giảm nhập khẩu trong nhiệm kỳ còn chưa đầy một năm nữa của mình. 

Phát biểu sau khi tuyên thệ nhậm chức, ông Amran khẳng định sẽ tập trung vào sản xuất lúa  gạo và ngô vì điều này rất quan trọng. Mục tiêu trước mắt của Indonesia là chấm dứt nhập khẩu  gạo thay vì nhập khẩu tới 3,5 triệu tấn như hiện nay và tự cung tự cấp trở lại.

Nhắc lại rằng nhiệm kỳ của mình còn chưa đầy một năm, ông Amran bày tỏ lạc quan rằng mục tiêu cắt giảm nhập khẩu gạo có thể đạt được vì Indonesia từng là một quốc gia tự cung tự cấp về mặt hàng này.

Về nguy cơ sản lượng lúa gạo sụt giảm do ảnh hưởng của El Nino, ông Amran lưu ý rằng nguy cơ El Nino năm 2015 cao hơn năm nay, nhưng Indonesia đã có thể vượt qua và thậm chí còn tự chủ được gạo cho đến năm 2017.

Ông Amran, người từng đảm nhiệm chức Bộ trưởng Nông nghiệp trong giai đoạn 2014-2019, đã được Tổng thống Joko Widodo (Jokowi) bổ nhiệm thay thế cho ông Syahrul Yasin Limpo, người mới đây buộc phải từ chức do liên quan đến một vụ án tham nhũng tại Bộ này.

Trong lễ bổ nhiệm được tổ chức tại Phủ Tổng thống ở Jakarta vào sáng 25/10, Tổng thống Jokowi cũng đã chỉ thị cho ông Amran đẩy mạnh sản xuất lương thực, đặc biệt là gạo.

https://vietnambiz.vn/tan-bo-truong-nong-nghiep-indonesia-dat-muc-tieu-tang-san-xuat-lua-gao-202310268136233.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 17/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 490 500 +15
 Jasmine 465 469 +9
 100% tấm 334 338 +1
 Thái Lan 5% tấm 386 390 +4
 100% tấm 364 368 +5
 Ấn Độ 5% tấm 342 346 +2
 100% tấm 283 287
 Pakistan 5% tấm 356 360 +6
 100% tấm 332 336 +13
 Miến Điện 5% tấm 373 377 +9

 

Từ ngày 09/04/2026 – 16/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm6.1505,757+71
Lúa thường5.7505.514+54
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 18.9508.583-67
Lứt loại 28.6508.257-43
Xát trắng loại 110.55010.360+255
Xát trắng loại 210.2509.545+15
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7007.600-39
Cám xát/lau6.8506.786-329

Tỷ giá

Ngày 17/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.146,88
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,99
KRW South Korean Won 1.478,26
JPY Japanese Yen 159,10
INR Indian Rupee 93,01
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,83
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.317,38