Sau lúa mì, đường, Ấn Độ có thể xem xét hạn chế xuất khẩu gạo

Gạo có thể là mục tiêu bảo vệ tiếp theo của Ấn Độ sau khi quốc gia Nam Á hạn chế xuất khẩu lúa mì và đường, theo các chuyên gia. Động thái này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới an ninh lương thực toàn cầu vì gạo là một lương thực quan trọng.

Việc Ấn Độ hạn chế xuất khẩu lúa mì và đường đã gây chấn động khắp các thị trường toàn cầu vì nó đánh dấu sự leo thang trong chủ nghĩa bảo hộ lương thực, với nhiều quốc gia giảm xuất khẩu nguồn cung trong nước ra thế giới.

Một động thái tương tự đối với gạo của nhà xuất khẩu hàng đầu thế giới vào thời điểm giá các loại cây trồng như lúa mì và ngô tăng cao có nguy cơ đẩy thêm hàng triệu người vào tình trạng đói và tăng nguy cơ lạm phát.

Theo nguồn tin của New Delhi, tình hình giá của các mặt hàng thiết yếu, gồm cả gạo non-basmati, đang được theo dõi chặt chẽ và chính phủ sẽ đưa ra hành động nhanh chóng nếu giá những mặt hàng này tăng lên.

Chính quyền New Delhi đã thông báo sẽ hạn chế xuất khẩu đường từ ngày 1/6. Ngày 24/5, Cơ quan Ngoại thương Ấn Độ cho biết chính phủ sẽ cho phép xuất khẩu 10 triệu tấn đường. 

“Chính phủ đã áp đặt các hạn chế đối với xuất khẩu lúa mì, vì vậy, chỉ còn là vấn đề thời gian để các nhà chức trách xem xét việc hạn chế đối với xuất khẩu gạo”, bà Radhika Piplani, chuyên gia kinh tế tại Yes Bank Ltd, cho biết.

Thách thức là liệu những hạn chế đó có giúp hạ nhiệt giá thực phẩm hay không và trong bao lâu, bà nói thêm. 

Ấn Độ là nhà sản xuất gạo lớn thứ hai thế giới sau Trung Quốc và đã xuất khẩu gạo sang hơn 150 quốc gia trong giai đoạn 2021 – 2022.

Các quan chức cho biết những hạn chế xuất khẩu đối với năm sản phẩm đang được xem xét. Trong số đó, lúa mì và đường đã được áp dụng. Theo nguồn thạo tin, khối lượng xuất khẩu gạo tối đa có thể được quy định ở mức 10 triệu tấn như đường.

Chính phủ lo ngại về sự leo thang của lạm phát, vốn đã đạt mức cao nhất trong 8 năm là 7,79%.

Ấn Độ đã xuất khẩu 6,115 tỷ USD giá trị gạo non-basmati trong năm tài chính 2022. Đây là mặt hàng có thu nhập ngoại hối cao nhất trong số tất cả mặt hàng nông nghiệp.

Dữ liệu của chính phủ cho biết xuất khẩu gạo non-basmati của Ấn Độ đã tăng 109% từ 2,93 tỷ USD trong năm 2013 – 2014 lên 6,12 tỷ USD trong năm tài chính 2021 – 2022.

Tố Tố (Theo Doanh Nghiệp & Kinh Doanh)

https://vietnambiz.vn/sau-lua-mi-duong-an-do-co-the-xem-xet-han-che-xuat-khau-gao-2022526182225348.htm

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 25/01/2024-01/02/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.950        8.714  -286 
Lúa thường tại kho     10.700        9.750  -467 
Lứt loại 1     12.900      12.733  -383 
Xát trắng loại 1      15.050      14.825  -800 
5% tấm     15.200      14.957  -76 
15% tấm     15.000      14.725  -83 
25% tấm     14.800      14.458  -75 
Tấm 1/2     12.500      11.664  -214 
Cám xát/lau       6.500        6.336  -164 

Tỷ giá

Ngày 16/02/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,19
EUR Euro 0,93
IDR Indonesian Rupiah 15657,24
MYR Malaysian Ringgit 4,78
PHP Philippine Peso 55,97
KRW South Korean Won 1333,93
JPY Japanese Yen 150,35
INR Indian Rupee 83,03
MMK Burmese Kyat 2098,57
PKR Pakistani Rupee 279,58
THB Thai Baht 36,01
VND Vietnamese Dong 24449,03