Sản lượng top 3 thế giới vẫn nhập khẩu hàng triệu tấn gạo khiến nông dân hoang mang, quốc gia này đang toan tính điều gì?

Chính phủ Indonesia có kế hoạch nhập khẩu 1 triệu tấn gạo Ấn Độ trong tình trạng “khẩn cấp”, bất chấp Indonesia là một trong những nhà sản xuất gạo lớn nhất thế giới. Chính phủ nước này cho biết đó là một quyết định “cần thiết” để đảm bảo cung cấp đủ gạo.

Một cuộc tranh luận đang diễn ra ở quốc gia có tỷ lệ tiêu thụ gạo thuộc hàng cao nhất thế giới này. Trong khi nông dân Indonesia đặt câu hỏi về quyết định này thì các chuyên gia cho biết có thể có những cách khác để đảm bảo dự trữ gạo của đất nước.

Đáng chú ý là chính Bộ trưởng Thương mại Indonesia, Zulkifli Hasan, khẳng định sự cần thiết phải nhập khẩu gạo, mặc dù thừa nhận nhận rằng việc nhập khẩu gạo thường bị nông dân địa phương phản đối. Hồi cuối tháng 5, ông Zulkifli đã phản đối việc nhập khẩu tỏi bất chấp những lời kêu gọi từ Cơ quan Lương thực Quốc gia nhằm giảm giá tới, và nói rằng đất nước nên giảm sự phụ thuộc vào hàng hóa nhập khẩu để ủng hộ các nhà sản xuất địa phương.

Tại sao Indonesia nhập khẩu gạo?

Giá gạo ở Indonesia thường tăng trong các mùa lễ tôn giáo, chẳng hạn như Eid.

Ông Zulkifli Hasan hồi đầu tháng này cho biết thỏa thuận với Ấn Độ được đưa ra để lường trước nguy cơ El Niño có thể gây tác động khiến mùa khô ở Indonesia kéo dài hơn và ảnh hưởng đến sản xuất lúa gạo trong nước.

Bộ trưởng cũng nói rằng gạo là cần thiết vì lượng gạo dự trữ của chính phủ đang “giảm dần”, mà theo Cơ quan Lương thực Quốc gia, chỉ ở mức 220.000 tấn.

Ông Hasan nói với các phóng viên: “Mặc dù rất khó khăn, vì tôi vốn không ủng hộ việc nhập khẩu, nhưng tôi không có lựa chọn nào khác”.

Tuy nhiên, nông dân nước này đã đặt câu hỏi về sự cần thiết phải nhập khẩu quá nhiều gạo.

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, Indonesia là nước sản xuất gạo lớn thứ ba trên thế giới sau Trung Quốc và Ấn Độ. Nhưng quốc gia này tiêu thụ hầu hết lượng gạo mà họ trồng được. Năm 2022, Indonesia sản xuất 31,52 triệu tấn gạo, dữ liệu chính thức từ Cơ quan Thống kê Indonesia công bố vào tháng 3 cho thấy.

Chỉ một lượng nhỏ gạo chất lượng tốt được xuất khẩu. Các chuyên gia cho biết việc xuất khẩu đó không phải là nguyên nhân khiến họ rơi vào tình trạng thiếu gạo dự trữ tại địa phương.

Ronnie S Natawidjaja, giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Lương thực Bền vững tại Đại học Padjajaran, cho biết lý tưởng nhất là Indonesia nên có lượng gạo dự trữ ít nhất từ 1 triệu đến 1,5 triệu tấn.

Tiến sĩ Natawidjaja cho biết: “Có dự trữ là điều bắt buộc… để ngăn chặn các nhà đầu cơ thao túng giá gạo và đầu cơ”.

“Nhưng đây là phần gây tranh cãi: tại sao phải đảm bảo nguồn hàng bằng cách nhập khẩu?

“Bởi vì, trên thực tế, tổng sản lượng của chúng tôi vẫn còn thặng dư một chút [trong kho]”, ông Natawidjaja nói.

Nông dân nghĩ gì về việc nhập khẩu gạo?

Chính phủ Indonesia cho biết lý do nhập khẩu gạo là để chuẩn bị trong trường hợp El Niño làm gián đoạn sản xuất.

Năm 2022, Indonesia nhập khẩu 500.000 tấn gạo từ Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ và Pakistan. Năm nay, Biên bản ghi nhớ mà Indonesia đã ký với Ấn Độ vào tháng 6 cho phép họ nhập khẩu thêm 1 triệu tấn, ngoài hạn ngạch 2 triệu tấn.

Trong khi chính phủ Indonesia nhấn mạnh thỏa thuận với Ấn Độ chỉ dành cho các tình huống “khẩn cấp”, nhiều nông dân không hiểu lý do hành động của chính phủ.

Henry Saragih, Chủ tịch Hội Nông dân Indonesia, nói: “Việc [có thể] nhập khẩu 2 triệu tấn gạo cũng không cần thiết và không khẩn cấp vì trên thực tế, sản lượng quốc gia của chúng tôi đã đủ”.

“[Ngoài ra,] El Niño chỉ xảy ra từ giữa tháng 6 đến tháng 8, trong khi vụ gieo cấy thứ nhất và thứ hai đã trôi qua. Tháng 6 này chúng tôi đã thu hoạch lúa rồi.”

Ông Saragih cho biết nông dân lo ngại rằng nếu Indonesia tiếp tục nhập khẩu gạo, điều này sẽ làm giảm giá gạo của nông dân, mặc dù giá gạo tại các siêu thị vẫn ở mức cao.

https://cafef.vn/san-luong-top-3-the-gioi-van-nhap-khau-hang-trieu-tan-gao-khien-nong-dan-hoang-mang-quoc-gia-nay-dang-co-y-do-gi-18823062706370944.chn

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 14/04/2026
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 460 465
 Jasmine 454 458
 100% tấm 333 337
 Thái Lan 5% tấm 378 382
 100% tấm 357 361
 Ấn Độ 5% tấm 336 340
 100% tấm 284 288
 Pakistan 5% tấm 349 353
 100% tấm 319 323
 Miến Điện 5% tấm 362 366

 

Từ ngày 02/04/2026 – 09/04/2026 (đồng/kg)
Loại HàngGiá Cao NhấtGiá Bình Quân+/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm5.9505.686+96
Lúa thường5.5505.461+82
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 19.2508.650+138
Lứt loại 28.8508.300+161
Xát trắng loại 110.45010.105+410
Xát trắng loại 210.2509.530+510
Phụ phẩm
Tấm 1/27.7507.639+14
Cám xát/lau7.6507.114+32

Tỷ giá

Ngày 15/04/2026
Mã NT Tên NT  Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,82
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 17.134,57
MYR Malaysian Ringgit 3,95
PHP Philippine Peso 59,80
KRW South Korean Won 1.471,41
JPY Japanese Yen 158,92
INR Indian Rupee 93,08
MMK Burmese Kyat 2.100,23
PKR Pakistani Rupee 278,86
THB Thai Baht 31,99
VND Vietnamese Dong 26.280,83