Sản lượng lúa gạo toàn cầu được dự báo lập kỷ lục mới

Theo báo cáo mới nhất của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), sản lượng lúa gạo toàn cầu dự kiến sẽ đạt mức cao kỷ lục trong niên vụ 2024-2025, với Ấn Độ dẫn đầu về tăng trưởng sản lượng. Tuy nhiên, giá gạo đang giảm do sự trở lại của quốc gia Nam Á trên thị trường gạo toàn cầu.

Công nhân vận chuyển gạo tại nhà kho ở Jalandhar, Ấn Độ. Ảnh: ANI/TTXVN

Sản lượng gạo toàn cầu dự kiến sẽ đạt mức kỷ lục 533,8 triệu tấn trong niên vụ 2024-2025, tăng 3,4 triệu tấn so với dự báo trước đó. Ấn Độ đóng góp phần lớn vào mức tăng này, với dự báo sản lượng được nâng lên 145 triệu tấn, cũng là mức cao kỷ lục. Hoạt động sản xuất lúa gạo cũng được cho là sẽ tăng đáng kể tại các quốc gia như Guinea và Nepal, trong khi đối với Bangladesh, Myanmar và Lào, các ước tính lại giảm xuống.

Thương mại lúa gạo toàn cầu trong năm 2025 ước đạt kỷ lục 57,2 triệu tấn, tăng 910.000 tấn so với dự báo trước đó. Dự báo về xuất khẩu gạo trong năm 2025 đã được nâng lên đối với các quốc gia bao gồm Cộng hòa Dominica Guinea, Ấn Độ, Lào, Thái Lan và Việt Nam, nhưng lại giảm xuống đối với Myanmar, Trung Quốc và Mỹ.

Về nhập khẩu, các quốc gia Bangladesh, Gambia, Iraq, Philippines và Việt Nam được cho là sẽ nhập khẩu nhiều hơn ít nhất 100.000 tấn (so với dự báo trước đó). Dự báo thương mại lúa gạo toàn cầu năm 2024 cũng đã được nâng lên mức gần kỷ lục là 57 triệu tấn.

Dự báo thương mại tăng lên cho năm 2024 và 2025 phần lớn được thúc đẩy bởi các quyết định của Chính phủ Ấn Độ vào tháng 9/2024 và tháng 10/2024 nhằm dỡ bỏ một số hạn chế xuất khẩu, bao gồm lệnh cấm xuất khẩu gạo không phải basmati. Điều này đã làm tăng mạnh nguồn cung gạo xuất khẩu toàn cầu và khiến giá giảm.

Trong tháng qua, giá gạo nguyên cám từ Thái Lan đã giảm 1-3%. Giá gạo 5% tấm từ Việt Nam và Pakistan cũng đã giảm kể từ đầu tháng 10/2024, trong khi báo giá từ các nhà xuất khẩu Nam Mỹ nhìn chung không thay đổi kể từ đầu tháng 10/2024.

https://baotintuc.vn/kinh-te/san-luong-lua-gao-toan-cau-duoc-du-bao-lap-ky-luc-moi-20241211174817609.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
14/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/-
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 520 525
Jasmine 521 525
100% tấm 331 335 -1
Thái Lan 5% tấm 413 417 +9
100% tấm 392 396 +16
Ấn Độ 5% tấm 344 348
100% tấm 279 283
Pakistan 5% tấm 350 354
100% tấm 324 328 -2
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 01/05/2026 – 08/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.114 21
Lúa thường 6.050 5.754 -11
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.950 9.675 479
Lứt loại 2 9.050 8.818 211
Xát trắng loại 1 11.750 11.375 345
Xát trắng loại 2 10.750 10.240 310
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.700 7.586 54
Cám xát/lau 6.825 6.704 -11

Tỷ giá

14/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.79
EUR Euro 1.17
IDR Indonesian Rupiah 17,501.43
MYR Malaysian Ringgit 3.93
PHP Philippine Peso 61.41
KRW South Korean Won 1,490.02
JPY Yên Nhật Bản 157.84
INR Indian Rupee 95.69
MMK Burmese Kyat 2,099.87
PKR Pakistani Rupee 278.58
THB Thai Baht 32.38
VND Vietnamese Dong 26,323.15