Sản lượng kỷ lục của Indonesia góp phần giảm giá gạo thế giới

Giá gạo toàn cầu đang hạ nhiệt nhờ vào nguồn cung lớn từ Indonesia không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn góp phần bình ổn thị trường quốc tế.

Gạo được bày bán tại siêu thị ở Tokyo, Nhật Bản. (Ảnh: THX/TTXVN)

Năm 2025, Indonesia ghi nhận mức dự trữ gạo quốc gia dồi dào do sản lượng tăng đáng kể, góp phần đẩy giá gạo trên thị trường thế giới giảm đáng kể trong thời gian gần đây.

Thông tin được ông Andi Amran Sulaiman-Giám đốc Cơ quan Lương thực Quốc gia kiêm Bộ trưởng Nông nghiệp Indonesia công bố ngày 4/11.

Theo ông Sulaiman, giá gạo thế giới đã giảm sâu từ mức khoảng 650 USD/tấn xuống chỉ còn 371 USD/tấn.

Điều này được cho là có nguyên nhân từ chiến lược tăng cường sản xuất lúa gạo của Indonesia và chính sách dừng nhập khẩu gạo từ năm 2025 theo chỉ đạo của Tổng thống nước này, Prabowo Subianto.

“Giá gạo toàn cầu đang hạ nhiệt nhờ vào nguồn cung lớn từ Indonesia không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn góp phần bình ổn thị trường quốc tế,” ông Sulaiman nhấn mạnh.

Báo cáo mới nhất của Cơ quan Thống kê Quốc gia (BPS) cho hay, sản lượng gạo của Indonesia trong năm 2025 ước đạt 34,77 triệu tấn, tăng mạnh so với các năm trước và dư thừa khoảng 3,8 triệu tấn so với nhu cầu tiêu thụ nội địa, vốn ước tính ở mức 30,97 triệu tấn.

Trong khi đó, dự trữ gạo của chính phủ hiện ở mức 3,8 triệu tấn – một con số được đánh giá là “an toàn” cho an ninh lương thực quốc gia.

Dữ liệu từ Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc (FAO) cho thấy Chỉ số giá gạo toàn cầu (FARPI) đã giảm liên tiếp trong nhiều tháng, từ 119,2 điểm vào tháng 12/2024 xuống còn 100,9 điểm vào tháng 9/2025.

Để bảo đảm không xảy ra “đầu cơ,” “thổi giá” trong giai đoạn cao điểm thu hoạch cuối năm, Chính phủ Indonesia đã thành lập một lực lượng đặc nhiệm giám sát giá gạo từ khâu sản xuất đến bán lẻ, nhằm bình ổn thị trường và bảo vệ quyền lợi của nông dân lẫn người tiêu dùng./.

Giá gạo toàn cầu dự kiến tiếp tục giảm do dư dôi nguồn cung

Nguyên nhân chính khiến giá gạo toàn cầu giảm là do nguồn cung dồi dào ở các nước sản xuất lớn, đặc biệt là Ấn Độ; hiện tại, giá gạo đang ở mức thấp nhất trong vòng 8 năm.

(TTXVN/Vietnam+)

https://www.vietnamplus.vn/san-luong-ky-luc-cua-indonesia-gop-phan-giam-gia-gao-the-gioi-post1075109.vnp#google_vignette

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
08/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 495 497
Jasmine 509 513 -6
100% tấm 343 347 -1
Thái Lan 5% tấm 459 463
100% tấm 416 420
Ấn Độ 5% tấm 340 344
100% tấm 276 280
Pakistan 5% tấm 386 390 -13
100% tấm 327 331 +2
Miến Điện 5% tấm 417 421
Từ ngày 21/05/2026 – 28/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.550 6.214 -164
Lúa thường 6.250 5.964 -71
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.050 9.483 -8
Lứt loại 2 8.750 8.671 -293
Xát trắng loại 1 11.150 11.035 -245
Xát trắng loại 2 10.450 10.310 -70
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.000 7.761 -29
Cám xát/lau 7.800 7.614 136

Tỷ giá

08/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,77
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 18.059,81
MYR Malaysian Ringgit 4,03
PHP Philippine Peso 61,76
KRW South Korean Won 1.557,54
JPY Japanese Yen 160,33
INR Indian Rupee 95,16
MMK Burmese Kyat 2.099,30
PKR Pakistani Rupee 278,31
THB Thai Baht 32,83
VND Vietnamese Dong 26.295,13