Sản lượng cây trồng nông nghiệp chủ chốt toàn cầu năm 2050 sẽ giảm khoảng 20%

BNEWS Kết quả nghiên cứu cho thấy Nam Á là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, đặc biệt là hoạt động sản xuất lúa gạo của khu vực này.

Thu hoạch lúa Thu Đông sớm tại xã Phú Điền, huyện Tháp Mười. Ảnh: Nguyễn Văn Trí – TTXVN

Vừa qua, Trung tâm nghiên cứu chung về sự bền vững và thích ứng môi trường của Đại học Trung văn Hong Kong (Trung Quốc) và Đại học Exeter (Vương quốc Anh) đã công bố báo cáo nghiên cứu mới nhất, đánh giá tổng hợp những ảnh hưởng của ô nhiễm ozon tầng mặt đất và biến đổi khí hậu đối với sản lượng các loại cây trồng nông nghiệp chủ chốt trên toàn cầu.

Báo cáo dự đoán sản lượng các loại cây trồng nông nghiệp chủ chốt trên toàn cầu sẽ giảm 22% vào năm 2050.

Kết quả nghiên cứu cho thấy Nam Á là một trong những khu vực chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất, đặc biệt là hoạt động sản xuất lúa gạo của khu vực này. Chỉ tính riêng ảnh hưởng của thời tiết cực đoan do biến đổi khí hậu gây nên đã khiến cho sản lượng lúa gạo của khu vực này giảm khoảng 40% vào cuối thế kỷ 21.
Đây là nghiên cứu đầu tiên đánh giá về tác động cộng hưởng của ba nhân tố, bao gồm tầng ozon, phát thải CO2 và biến đổi khí hậu đối với cây trồng nông nghiệp, đồng thời dự đoán mức độ chịu ảnh hưởng mỗi năm của cây trồng nông nghiệp, kết quả cho thấy an ninh lương thực và khủng hoảng lương thực toàn cầu sẽ nghiêm trọng hơn.

Ông Lương Bái Kiện, người phụ trách và tác giả chính của dự án nghiên cứu này cho biết, ảnh hưởng tiêu cực của biến đổi khí hậu là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cây trồng nông nghiệp ở các khu vực nhiệt đới giảm sản lượng, trong đó các nước sản xuất lúa gạo “đứng mũi chịu sào”. Ô nhiễm ozon tầng mặt đất cũng triệt tiêu hiệu ứng bón phân CO2.

Đội ngũ nghiên cứu tin tưởng rằng cùng với những tiến bộ về công nghệ cây trồng nông nghiệp, chẳng hạn như phát triển một số giống cây trồng nông nghiệp chịu nhiệt và chịu yếm khí, kết hợp bổ sung dinh dưỡng, về lâu dài có thể cải thiện vấn đề an ninh lương thực và cung cấp đủ lương thực để hỗ trợ tăng trưởng dân số./.

Thạch Bình/TTXVN 

https://bnews.vn/san-luong-cay-trong-nong-nghiep-chu-chot-toan-cau-nam-2050-se-giam-khoang-20/249297.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
17/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509 +1
100% tấm 343 347
Thái Lan 5% tấm 470 474 +1
100% tấm 415 419 +1
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394 +1
100% tấm 322 326 -1
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

17/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,86
IDR Indonesian Rupiah 17.727,89
MYR Malaysian Ringgit 4,07
PHP Philippine Peso 60,28
KRW South Korean Won 1.508,51
JPY Yên Nhật Bản 160,38
INR Indian Rupee 94,53
MMK Burmese Kyat 2.099,45
PKR Pakistani Rupee 278,32
THB Thai Baht 32,50
VND Vietnamese Dong 26.310,27