Ra mắt Văn phòng Điều phối nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL

TTO – Bộ trưởng Lê Minh Hoan cho biết sẽ có nơi để hằng tháng, hằng tuần có sự kiện quy tụ các nhà khoa học có những sáng kiến phát triển nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Bộ trưởng Lê Minh Hoan phát biểu tại buổi ra mắt Văn phòng Điều phối nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL – Ảnh: CHÍ QUỐC

Sáng 28-3, tại TP Cần Thơ, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NN&PTNT) công bố quyết định thành lập Ban chỉ đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn và ra mắt Văn phòng Điều phối nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL giai đoạn 2020-2025.

Theo đó, Ban chỉ đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL do Thứ trưởng Trần Thanh Nam làm trưởng ban, thành viên của ban chỉ đạo là đại diện nhiều đơn vị của bộ và giám đốc Sở NN&PTNT 13 địa phương vùng ĐBSCL.

Còn Văn phòng Điều phối nông nghiệp, nông thôn vùng ĐBSCL có trụ sở đặt tại TP Cần Thơ, nhằm giúp Ban chỉ đạo phát triển nông nghiệp, nông thôn và bộ trưởng Bộ NN&PTNT tổ chức, triển khai các nhiệm vụ của ban chỉ đạo này.

Phát biểu tại buổi công bố, Bộ trưởng Bộ NN&PTNT Lê Minh Hoan cho biết với sự thành lập ban chỉ đạo và văn phòng điều phối nêu trên, trước mắt là hằng tháng và tiến tới hằng tuần đều có những sự kiện, những hoạt động để kết nối với các nhà khoa học trong và ngoài Bộ NN&PTNT, tạo thành một không gian để các nhà khoa học, các doanh nghiệp đến để trao đổi. 

“Bắt đầu từ ý tưởng, từ ý tưởng thành sáng kiến, từ sáng kiến thành kế hoạch, hành động. Kế hoạch, hành động đó là kết tinh của tư duy chiến lược của trung ương, kết tinh cả kiến thức, tri thức, kinh nghiệm của các nhà khoa học, viện, trường trong và ngoài bộ ở khu vực ĐBSCL.

Tôi mong muốn có tư duy mở, tư duy kết nối. Kết nối từ không gian của 13 địa phương, kết nối không gian của những con người tâm huyết với nông nghiệp ĐBSCL”, ông Hoan chia sẻ.

Bộ trưởng Lê Minh Hoan cũng cho biết Ban cán sự Bộ NN&PTNT vừa thông qua về thành lập Hiệp hội ngành hàng lúa gạo. Đây là không gian của các doanh nghiệp, các nhà khoa học, cơ quan quản lý, hợp tác xã để cùng ngồi chung, định hình một chiến lược lâu dài cho ngành hàng. Sau ngành hàng lúa gạo, bộ sẽ thành lập hiệp hội ngành hàng đối với sản phẩm rau, hoa quả.

CHÍ QUỐC

https://tuoitre.vn/ra-mat-van-phong-dieu-phoi-nong-nghiep-nong-thon-vung-dbscl-20220328104047.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
19/06/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 485 490
Jasmine 505 509
100% tấm 344 348
Thái Lan 5% tấm 473 477
100% tấm 415 419
Ấn Độ 5% tấm 347 351
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 390 394
100% tấm 322 326
Miến Điện 5% tấm 456 460
Từ ngày 04/06/2026-11/06/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6,250 6,050 -164
Lúa thường 5,850 5,721 -243
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10,150 9,671 188
Lứt loại 2 8,750 8,707 36
Xát trắng loại 1 11,450 11,270 235
Xát trắng loại 2 10,250 10,250 -60
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7,900 7,768 7
Cám xát/lau 7,800 7,661 46

Tỷ giá

19/06/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,76
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.826,24
MYR Malaysian Ringgit 4,12
PHP Philippine Peso 60,55
KRW South Korean Won 1.540,50
JPY Yên Nhật Bản 161,26
INR Indian Rupee 94,26
MMK Burmese Kyat 2.099,52
PKR Pakistani Rupee 278,28
THB Thai Baht 32,80
VND Vietnamese Dong 26.299,68