Quảng Trị kết thúc gieo sạ vụ hè thu muộn so với dự kiến

Tiến độ vụ hè thu tại Quảng Trị chậm 10 ngày. Điều này sẽ dẫn đến nguy cơ gặp lũ chính vụ vào đầu tháng 9, ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng.

Việc xử lý đồng ruộng sau lũ trái vụ mất nhiều thời gian, nguồn giống hỗ trợ về muộn là một trong những nguyên nhân khiến vụ hè thu tại Quảng Trị chậm tiến độ. Ảnh: Võ Dũng.

Sau trận lũ trái vụ cuối tháng 3, đầu tháng 4, ngành nông nghiệp tỉnh Quảng Trị đôn đốc các địa phương chỉ đạo nông dân đẩy nhanh tiến độ sản xuất và kết thúc gieo sạ trước 30/5. Tuy nhiên, quá trình xử lý đồng ruộng mất nhiều thời gian, nguồn giống hỗ trợ chậm so với dự kiến nên đến ngày 10/6, diện tích vụ hè thu theo kế hoạch mới được khép kín.

Điều này dẫn đến nhiều diện tích lúa hè thu tại Quảng Trị sẽ thu hoạch sau ngày 30/8 và đứng trước nguy cơ gặp lũ chính vụ đầu tháng 9.

Ông Bùi Phước Trang, Chi cục trưởng Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (TT&BVTV) tỉnh Quảng Trị cho hay, sau lũ trái vụ, ngành nông nghiệp và các địa phương đã đồng hành cùng nông dân trong việc huy động tối đa nhân lực, phương tiện để đẩy nhanh tiến độ xử lý đồng ruộng, gieo cấy theo đúng khung lịch thời vụ. Nhiều giống ngắn ngày và cực ngắn ngày như Khang Dân, HN6, HT1, An Sinh 1399… được đưa vào sản xuất nhằm rút ngắn thời gian sinh trưởng, né lũ chính vụ.

Ngoài ra, ngành nông nghiệp Quảng Trị khuyến khích nông dân chuyển đổi một phần diện tích đất lúa khó khăn về nước tưới sang cây trồng cạn có hiệu quả kinh tế cao như ngô, dưa hấu, đậu xanh, mè … nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và bù đắp sản lượng bị thiệt hại do thiên tai trong vụ đông xuân gây ra.

“Thời gian qua, phòng nông nghiệp các huyện tăng cường hướng dẫn nông dân sử dụng phân bón hữu cơ và các chế phẩm sinh học để phòng trừ sâu bệnh. Diện tích lúa đã gieo sạ, nông dân đang tích cực dặm tỉa; bón thúc đúng thời điểm, tăng cường sử dụng các loại phân bón qua lá chuyên dùng, chất kích thích sinh trưởng phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng nhằm giúp cây lúa đẻ nhánh sớm và tập trung, rút ngắn thời gian sinh trưởng” – Ông Bùi Phước Trang, Chi cục trưởng Chi cục TT&BVTV cho hay.

Võ Văn Dũng

https://nongnghiep.vn/quang-tri-ket-thuc-gieo-sa-vu-he-thu-muon-so-voi-du-kien-d325388.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
27/05/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 505 520
Jasmine 528 532
100% tấm 337 341
Thái Lan 5% tấm 440 444
100% tấm 411 415
Ấn Độ 5% tấm 342 346
100% tấm 280 284
Pakistan 5% tấm 347 351
100% tấm 321 325
Miến Điện 5% tấm 392 396
Từ ngày 07/05/2026 – 14/05/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.750 6.329 214
Lúa thường 6.450 5.950 196
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.150 9.567 -108
Lứt loại 2 9.650 8.914 96
Xát trắng loại 1 11.650 11.340 -35
Xát trắng loại 2 10.350 10.130 -110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 7.950 7.700 114
Cám xát/lau 7.750 7.207 504

Tỷ giá

27/05/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6.79
EUR Euro 0.86
IDR Indonesian Rupiah 17,832.72
MYR Malaysian Ringgit 3.97
PHP Philippine Peso 61.59
KRW South Korean Won 1,506.84
JPY Yên Nhật 159.37
INR Indian Rupee 95.68
MMK Burmese Kyat 2,099.61
PKR Pakistani Rupee 278.28
THB Thai Baht 32.68
VND Vietnamese Dong 26,341.28