Philippines loại bỏ khả năng tái áp dụng trần giá gạo vào tháng 11

Bộ Nông nghiệp Philippines loại bỏ khả năng áp dụng lại trần giá gạo vào tháng 11 sau khi một nhóm nông dân yêu cầu Tổng thống Marcos thực hiện lại mức trần.

Ngày 20/10, Bộ Nông nghiệp Philippines đã loại bỏ khả năng áp dụng lại trần giá gạo vào tháng tới sau khi một nhóm nông dân yêu cầu Tổng thống Marcos thực hiện lại mức trần giá để ngăn chặn “cuộc khủng hoảng giá gạo nhân tạo” vào cuối năm nay.

Theo đó, tại hội nghị lúa gạo quốc tế lần thứ 6 được tổ chức tại Philippines, Bộ Nông nghiệp Philippines khẳng định việc giới hạn giá thực sự chỉ là một biện pháp ngắn hạn và có những biện pháp khác có thể thực hiện. Nhóm nông dân Samahang Industriya ng Agrikultura (SINAG) đã kiến nghị Tổng thống Marcos nên áp dụng lại mức trần giá vào tháng 11 để ngăn chặn những nỗ lực mới nhằm tăng giá bán lẻ gạo, do lo lắng về khả năng lặp lại tình trạng giá gạo tăng đột biến vào tháng 8 năm ngoái khi các thương nhân cố gắng biện minh cho việc tăng giá gạo vì giá lúa cao.

Thay vì áp đặt mức giá trần, Liên đoàn Nông dân Tự do (FFF) đề xuất chính phủ Philippines nên tập trung vào việc giám sát tồn kho, giá cả, tích trữ và thao túng giá, đồng thời cung cấp các phương thức tiếp thị thay thế để giữ cho các nhà giao dịch khác “trung thực”. Philippines nhận được phân bổ xuất khẩu gạo cao nhất từ Ấn Độ với 295.000 tấn gạo trắng non-basmati. Trong số các nước nhập khẩu từ Ấn Độ, Philippines đã trở thành nước nhập khẩu gạo lớn nhất.

Sáu quốc gia khác, dự kiến Ấn Độ xuất khẩu khoảng 1,034 triệu tấn gạo là Cameroon (190.000 tấn), Malaysia (170.000 tấn), Bờ Biển Ngà và Cộng hòa Guinea (142.000 tấn mỗi nước), Nepal (95.000 tấn) và Seychelles ( 800 tấn). FFF bày tỏ quan ngại về giá gạo xuất khẩu của Ấn Độ. Trước đây, các nhà nhập khẩu Philippines không mua được gạo từ Ấn Độ mặc dù giá thấp hơn đáng kể, phần lớn có thể là do lo ngại về chất lượng và độ tin cậy của nguồn cung.

Tập đoàn bán lẻ gạo Liên đoàn các nhà bán lẻ ngũ cốc Philippines (Grecon) cho biết 295.000 tấn gạo từ Ấn Độ sẽ giúp ổn định nguồn cung và giá gạo trong nước. Đó là một dấu hiệu tốt, đặc biệt là trước mối đe dọa của hiện tượng El Niño trong quý đầu tiên của năm 2024.

Sẽ không có lo ngại về khả năng thiếu gạo vì 295.000 tấn là rất lớn. Ấn Độ đã cấm xuất khẩu gạo trắng non-basmati – loại gạo xuất khẩu lớn nhất của nước này vào tháng 7 để giảm giá trong nước vốn tăng cao sau những trận mưa gây thiệt hại đáng kể cho mùa màng.

Lệnh cấm tiếp tục thắt chặt nguồn cung toàn cầu và khiến giá thế giới thậm chí còn cao hơn vì Ấn Độ cung cấp khoảng 40% thương mại gạo toàn cầu. Tổng thống Marcos cho biết vào tháng 7 rằng Philippines có thể tìm kiếm một thỏa thuận cung cấp gạo với Ấn Độ.

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, Philippines đã vượt qua Trung Quốc để trở thành nước nhập khẩu gạo hàng đầu thế giới. Trong báo cáo “Ngũ cốc: Thị trường và Thương mại Thế giới” mới nhất, Bộ Nông nghiệp Mỹ dự đoán nhập khẩu gạo của Philippines sẽ đạt 3,8 triệu tấn trong năm tiếp thị 2023-2024 trong khi nhập khẩu của Trung Quốc sẽ giảm xuống còn 3,5 triệu tấn.

Giá lúa Philippines tại trang trại đã đạt 27 peso/kg, giá bán lẻ gạo dự kiến sẽ tăng đột biến vào tháng 11 trong bối cảnh giá mua lương thực thiết yếu có xu hướng tăng. Vào ngày 4/10, Tổng thống Marcos đã dỡ bỏ Sắc lệnh hành pháp 39 áp đặt mức trần giá P41 và P45 mỗi kg đối với gạo thông thường và gạo xay kỹ gần một tháng sau khi lệnh này được thực hiện vào ngày 5/9, đồng thời lưu ý rằng giá bán lẻ gạo đã ổn định cùng với sự sụt giảm của giá gạo bắt đầu mùa thu hoạch.

Tại Isabela, giá thu mua lúa hiện ở mức 27 peso/kg. Xu hướng tăng giá thu mua lúa là do sự cạnh tranh giữa các thương nhân. Giá mua lúa khô ở Pangasinan và Nueva Ecija hiện ở mức 26 peso/kg và 21 peso/kg đối với thu hoạch tươi; P27/kg đối với lúa khô ở Isabela và 23/kg đối với lúa thu hoạch tươi; và P26/kg đối với lúa khô ở Cagayan và P22/kg đối với lúa thu hoạch tươi. Giá mua gạo ở Thái Lan hiện ở mức 580 USD/tấn.

Dựa trên giám sát của Bộ Nông nghiệp, giá bán lẻ gạo xay thường xuyên tại địa phương dao động từ P41 đến P45/kg; gạo xay kỹ của địa phương, từ P48 đến P48 mỗi kg; gạo cao cấp địa phương, từ P45 đến P48 mỗi kg; và gạo đặc biệt của địa phương, từ P54 đến P62 mỗi kg.

Giá bán lẻ gạo xay thường xuyên nhập khẩu được chốt ở mức 43 peso/kg; gạo xay kỹ nhập khẩu, từ P45 đến P48/kg; gạo cao cấp nhập khẩu, từ P52 đến P58/kg; và gạo đặc biệt nhập khẩu, từ P53 đến P60 mỗi kg.

https://congthuong.vn/philippines-loai-bo-kha-nang-tai-ap-dung-tran-gia-gao-vao-thang-11-280566.html

Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Đoàn Xúc tiến thương mại năm 2023 tại Đặc khu hành chính Hồng Kông
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Cuộc thi Gạo Ngon Việt Nam lần III năm 2022
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Đoàn Xúc tiến thương mại Quốc gia tại Philippines
Previous
Next

Từ ngày 09/05/2024-16/05/2024
(đồng/kg)

Loại Hàng Giá cao nhất Giá BQ +/- tuần trước
Lúa thường tại ruộng       8.150        7.929  -86 
Lúa thường tại kho       9.750        9.379  -150 
Lứt loại 1     12.800      12.017  -33 
Xát trắng loại 1      14.950      14.570  -80 
5% tấm     14.500      14.400  -7 
15% tấm     14.250      14.183  -17 
25% tấm     14.000      13.692  -142 
Tấm 1/2     11.450      10.864  +71 
Cám xát/lau       6.750        6.450  +443 

Tỷ giá

Ngày 17/05/2024
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,22
EUR Euro 0,92
IDR Indonesian Rupiah 15952,02
MYR Malaysian Ringgit 4,69
PHP Philippine Peso 57,69
KRW South Korean Won 1354,25
JPY Japanese Yen 155,56
INR Indian Rupee 83,31
MMK Burmese Kyat 2099,24
PKR Pakistani Rupee 278,51
THB Thai Baht 36,13
VND Vietnamese Dong 25435,50