Nông nghiệp An Giang đề ra mục tiêu tăng trưởng 2,7% năm 2022

AN GIANG Ngày 2/3, UBND tỉnh An Giang tổ chức Hội nghị tổng kết năm 2021 và triển khai kế hoạch năm 2022 của ngành nông nghiệp tỉnh.

Hội nghị tổng kết năm 2021 và triển khai kế hoạch năm 2022 của ngành NN-PTNT tỉnh An Giang. Ảnh: Lê Hoàng Vũ.

Ông Nguyễn Sĩ Lâm, Giám đốc Sở NN-PTNT An Giang vui mừng cho biết: Tuy năm qua tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn biến phức tạp và khó lường, đã ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, thu hoạch và tiêu thụ nông sản, nhưng với sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Chính phủ, sự quyết tâm lãnh đạo Bộ NN-PTNT và UBND tỉnh An Giang đã giúp cho ngành nông nghiệp địa tương tăng trưởng đạt 2,22% so với cùng kỳ năm 2020 tăng 1,97%.

Ngành nông nghiệp An Giang tự hào tiếp tục khẳng định vai trò của mình là nền tảng, bệ đỡ quan trọng giúp kinh tế tỉnh nhà vượt qua khó khăn. Điểm nổi bật của ngành nông nghiệp An Giang năm qua đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, bố trí cơ cấu giống phù hợp với mùa vụ, diễn biến thời tiết và tín hiệu của thị trường, bảo đảm hạn chế tối đa thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

Về sản xuất liên kết, trong đó cây lúa đã thực hiện cánh đồng lớn gắn với liên kết các doanh nghiệp trên 65.307 ha, hoa màu có liên kết với doanh nghiệp khoảng 7.000 ha, cây ăn trái liên kết trên 500 ha, chăn nuôi đã thực hiện liên kết với số lượng 1.832.800 vật nuôi, thủy sản là 1.594 ha, bao gồm: cá tra thương phẩm, lươn, ếch, cá lóc…

Năm 2021 tuy khó khăn nhưng ngành nông nghiệp An Giang vẫn phát triển vượt bậc. Ảnh: Lê Hoàng Vũ.

Đặc biệt thành lập các Tổ phản ứng nhanh và Tổ Xúc tiến, tiêu thụ nông sản tỉnh An Giang trong điều kiện Covid-19 để hạn chế ảnh hưởng do dịch bệnh Covid-19. Nhờ vậy, cơ cấu sản xuất tiếp tục được điều chỉnh theo hướng phát huy lợi thế của mỗi địa phương, gắn với nhu cầu thị trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, tình hình dịch bệnh Covid-19 và hội nhập quốc tế.

Theo ông Lâm, trong năm 2022 nông nghiệp An Giang đề ra mục tiêu tiếp tục phấn đấu tăng trưởng thêm 2,7%, so với năm 2021 là 1.380 tỷ đồng. Trong đó, trồng trọt là 580 tỷ đồng, chăn nuôi là 180 tỷ đồng, thủy sản là 600 tỷ đồng. Phương án này tăng đều cả 3 lĩnh vực như: Thủy sản, tăng sản lượng cá tra, cá giống và các loài cá có giá trị kinh tế khác. Lĩnh vực trồng trọt thì chủ yếu tăng lúa chất lượng cao và cây ăn trái đã trồng từ những năm trước. Riêng lúa thu đông năm 2022 sẽ giảm 5.000 ha. Chăn nuôi tăng mạnh chăn nuôi heo thịt và gà thịt.

Ông Trần Anh Thư, Phó Chủ tịch UBND tỉnh An Giang cho biết: Năm 2022 là năm thứ 2 của thời kỳ kế hoạch 5 năm 2021-2025, có ý nghĩa cho việc phát triển nhanh tốc độ tăng trưởng cho giai đoạn 2021-2025, kế hoạch năm 2022 của ngành nông nghiệp tiếp tục phấn đấu phát triển theo chiều sâu, tập trung vào tổ chức sản xuất, kết nối tiêu thụ và tăng cường sản xuất các sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng được chứng nhận, các lĩnh vực sản xuất giống cây trồng vật nuôi.

Tiếp theo đó An Giang sẽ chuyển đổi diện tích lúa sản xuất kém hiệu quả sang các loại cây ăn trái phù hợp, xây dựng vùng chuyên canh cây ăn trái tập trung giai đoạn 2021 – 2025 với quy mô 10.217ha, bao gồm: xoài 9.067ha, chuối nuôi cấy mô 300ha, sâu riêng 300ha, nhãn 380ha, cây có múi 170ha.

Định hướng của An Giang, phát triển các vùng sản xuất chuyên canh cây ăn trái tập trung với các sản phẩm chủ lực có quy mô lớn để gia tăng lợi thế cạnh tranh. Thúc đẩy sản xuất an toàn theo tiêu chuẩn và yêu cầu thị trường. Tập trung đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất, lấy hợp tác xã, tổ hợp tác làm nòng cốt để tổ chức sản xuất, liên kết với doanh nghiệp theo chuỗi giá trị. Đồng thời thúc đẩy phát triển ngành chế biến trái cây của tỉnh giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030 hiệu quả, an toàn, bền vững…

An Giang đang đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu ngành gắn với xây dựng nông thôn mới, nâng cao thu nhập và đời sống của dân cư nông thôn. Ảnh: Lê Hoàng Vũ.

Ông Thư nhấn mạnh, trước nhất xây dựng nền nông nghiệp An Giang phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại theo công nghệ 4.0, bền vững, tăng trưởng hợp lý, sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở tái cơ cấu ngành. Các sản phẩm nông nghiệp luôn gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng theo chiều sâu, nâng cao hàm lượng chất xám và sức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp cùng với việc nâng cao giá trị canh tác và thu nhập của nông dân.

Lê Hoàng Vũ

https://nongnghiep.vn/nong-nghiep-an-giang-de-ra-muc-tieu-tang-truong-27-nam-2022-d316949.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
Ngày 26/12/2025
Quốc gia  Loại gạo Giá
(USD/tấn)
+/
 Min Max 
 Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 420 440
 Jasmine 446 450
 100% tấm 319 323
 Thái Lan 5% tấm 401 405
 100% tấm 304 308
 Ấn Độ 5% tấm 352 356
 100% tấm 304 308
 Pakistan 5% tấm 356 360
 100% tấm 318 322
 Miến Điện 5% tấm 350 354

Từ ngày 08/01/2026-15/01/2026
(đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/- Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng  
Lúa thơm 5.950 5.664 -64
Lúa thường 5.550 5.339 7
Gạo nguyên liệu      
Lứt loại 1 8.750 8.458 58
Lứt loại 2 7.950 7.771 -7
Xát trắng loại 1 9.550 9.320 -150
Xát trắng loại 2  9.000 8.870           –  
Phụ phẩm      
Tấm 1/2 7.780 7.651 23
Cám xát/lau 7.700 7.414 507

 

Tỷ giá

Ngày 26/12/2025
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 7,01
EUR Euro 0,85
IDR Indonesian Rupiah 16.735,05
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 58,79
KRW South Korean Won 1.446,86
JPY Japanese Yen 156,04
INR Indian Rupee 89,75
MMK Burmese Kyat 2.100,09
PKR Pakistani Rupee 280,18
THB Thai Baht 31,08
VND Vietnamese Dong 26.351,63