Nông dân tăng cường liên kết với doanh nghiệp để có vốn sản xuất

Hiện nay với nhiều nông dân việc tham gia vào liên kết với các doanh nghiệp có thể giúp trang trải chi phí đầu vụ một cách dễ dàng hơn.

Theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng Nhà nước, tính đến cuối tháng 6 năm nay, dư nợ cho vay ngành lúa gạo toàn quốc đạt khoảng 196.000 tỷ đồng, tăng gần 17% so với cuối năm 2022, chiếm 7% tổng dư nợ cho vay lĩnh vực nông nghiệp.

Tốc độ tăng trưởng tín dụng vào lúa gạo nửa đầu năm cao hơn nhiều mức tăng trưởng tín dụng của toàn ngành kinh tế. Tuy nhiên, theo ghi nhận của phóng viên VTV, tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, nơi tập trung 90% lượng gạo xuất khẩu của cả nước thì nhu cầu vốn cho ngày lúa gạo vẫn rất nóng và cấp thiết.

Nông dân tăng cường liên kết với doanh nghiệp để có vốn sản xuất. Ảnh minh họa – Ảnh: TTXVN

Đã thu hoạch xong vụ hè thu, thời điểm này nông dân tại xã Núi Tô, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang đang chuẩn bị cho vụ thu đông sắp tới. Câu chuyện trà nước lúc này vẫn là giá lúa, giá giống, giá vật tư.

Nông dân làm ruộng đa phần lấy lợi nhuận vụ trước làm vốn cho vụ sau nhưng vẫn không đủ và phải đi vay thêm. Chi phí đầu tư vào cho vật tư thuốc và đặt biệt là phân là nặng nhất. Thông thường, nông dân cũng chọn cách ghi công nợ ở các đại lý vật tư.

Toàn Hợp tác xã Nông nghiệp Lộc Phát 1 có 500 ha lúa liên kết với doanh nghiệp trong vụ hè thu vừa qua. Với vụ thu đông diện tích khoảng 200 ha, khi liên kết với doanh nghiệp số tiền vật tư có thể ứng cũng lên đến khoảng 2 tỷ đồng.

Hiện nay, với nhiều nông dân việc tham gia vào liên kết với các doanh nghiệp có thể giúp trang trải chi phí đầu vụ một cách dễ dàng hơn. Theo đề án 1 triệu ha lúa chất lượng cao, nông dân có thể được vay ngân hàng không thế chấp tối đa 20 triệu đồng/vụ sản xuất và được hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp đối với cây lúa.

https://vtv.vn/kinh-te/nong-dan-tang-cuong-lien-ket-voi-doanh-nghiep-de-co-von-san-xuat-20230821150048243.htm

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
03/08/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Min Max
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 500 510
Jasmine 541 545 -5
100% tấm 367 371 +5
Thái Lan 5% tấm 450 454 -3
100% tấm 377 381 -5
Ấn Độ 5% tấm 361 365
100% tấm 292 296 +1
Pakistan 5% tấm 400 404 +1
100% tấm 312 316 +2
Miến Điện 5% tấm 466 470
Từ ngày 16/07/2026-23/07/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.950 6.768 89
Lúa thường 6.400 6.339 136
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 10.850 10.283 33
Lứt loại 2 9.650 9.514 286
Xát trắng loại 1 11.950 11.580 -110
Xát trắng loại 2 10.650 10.560 110
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.350 8.182 75
Cám xát/lau 8.050 7.857 29

Tỷ giá

Ngày 03/08/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,75
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.973,00
MYR Malaysian Ringgit 4,10
PHP Philippine Peso 60,93
KRW South Korean Won 1.430,87
JPY Japanese Yen 156,97
INR Indian Rupee 95,31
MMK Burmese Kyat 2.099,67
PKR Pakistani Rupee 277,71
THB Thai Baht 33,43
VND Vietnamese Dong 26.287,66