Nông dân Hưng Nguyên đẩy nhanh tiến độ gieo cấy lúa hè thu

(Baonghean.vn) –  Sáng 6/6, đồng chí Nguyễn Văn Đệ – Ủy viên BCH Đảng bộ tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đi kiểm tra tiến độ sản xuất vụ hè thu trên địa bàn huyện Hưng Nguyên.

Vụ hè thu năm 2022, Hưng Nguyên lên kế hoạch gieo cấy 4.200 ha lúa, hơn 800 ha cây rau màu. Đối với vùng hè thu chạy lụt khoảng 600 ha cơ cấu các giống ngắn ngày như PC6, khang dân đột biến, TBR279… Vùng hè thu thâm canh cơ cấu các giống VNR 20, thiên ưu 8, bắc thịnh, CNC111, TBR 225, NA2, nếp 87…

Giám đốc Sở NN&PTNT cùng các đồng chí trong đoàn kiểm tra tiến độ tại xã Hưng Yên Bắc. Ảnh: Hà Huệ

Nhìn chung, vụ hè thu năm nay khá thuận lợi về nguồn nước tưới đảm bảo cho người dân tập trung sản xuất; UBND huyện tiếp tục có nhiều chính sách hỗ trợ các địa phương xây dựng các cánh đồng lớn liên kết sản xuất lúa gạo hàng hóa…

Đoàn đã kiểm tra tại một số cánh đồng các xã vùng trong của huyện, hiện cơ bản đã khép kín diện tích; một số xã đã hoàn thành và vượt chỉ tiêu diện tích gieo cấy như xã Hưng Tân, Long Xá, Hưng Lĩnh,… Tại các xã vùng ngoài hiện người dân đang tiến hành làm đất, đẩy nhanh tiến độ sản xuất hè thu như xã Hưng Yên Nam, Hưng Yên Bắc, Hưng Trung…

Một số diện tích tại xã Hưng Tân đã cơ bản khép kín. Ảnh: Hà Huệ

Hiện nay, Hưng Nguyên còn một số vùng do ảnh hưởng của việc triển khai dự án đường cao tốc Bắc – Nam nên việc tiến hành sản xuất gặp nhiều khó khăn. Tính đến thời điểm hiện nay, toàn huyện đã gieo cấy 1.872ha/kế hoạch 3.800ha, đạt trên 49% kế hoạch tỉnh giao, trong đó có 210ha lúa cấy. Triển khai xây dựng 10 cánh đồng liên kết sản xuất lúa gạo hàng hóa với diện tích hơn 200ha.

Người dân xã Hưng Yên Bắc tiến hành làm đất đẩy nhanh tiến độ sản xuất hè thu. Ảnh: Hà Huệ

Để đẩy nhanh tiến độ gieo cấy khép kín diện tích hè thu, đồng chí Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn yêu cầu Hưng Nguyên tiếp tục chỉ đạo nông dân hoàn thành sản xuất vụ hè thu trước ngày 20/6 đối với những diện tích còn lại; Tăng cường sử dụng các loại chế phẩm phân bón hữu cơ vào sản xuất; Thực hiện tốt các giải pháp sản xuất vụ hè thu, nhất là đối với thời vụ gieo cấy lúa.

Ngoài ra, huyện cần xem xét ngân sách để hỗ trợ, khuyến khích người dân sản xuất trước tình trạng giá cả vật tư tăng cao nhằm hạn chế thấp nhất tình trạng nông dân bỏ ruộng vụ hè thu./.

Hà Huệ

https://baonghean.vn/nong-dan-hung-nguyen-day-nhanh-tien-do-gieo-cay-lua-he-thu-post254547.html

Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Hong Kong SAR, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Đoàn Xúc tiến Thương mại tại Quảng Châu, Trung Quốc 2025
Previous
Next
15/09/2026
Quốc gia Loại gạo Giá (USD/Tấn) +/
Thấp nhất Cao nhất
Việt Nam Gạo thơm 5% tấm 440 445 +
Jasmine 526 530 -6
100% tấm 368 372 +1
Thái Lan 5% tấm 477 481 +1
100% tấm 373 377 +5
Ấn Độ 5% tấm 375 379 +1
100% tấm 307 311 -1
Pakistan 5% tấm 419 423 +2
100% tấm 321 325 +4
Miến Điện 5% tấm 472 476 -6
Từ ngày 03/09/2026-10/09/2026 (đồng/kg)
Loại Hàng Giá Cao Nhất Giá Bình Quân +/ Tuần Trước
Lúa tươi tại ruộng
Lúa thơm 6.200 6.079 -46
Lúa thường 6.050 5.932 -61
Gạo nguyên liệu
Lứt loại 1 9.150 8.883 -475
Lứt loại 2 8.950 8.779 -471
Xát trắng loại 1 10.525 10.185 -275
Xát trắng loại 2 10.150 9.895 -295
Phụ phẩm
Tấm 1/2 8.700 8.564 82
Cám xát/lau 7.500 7.379 -50

Tỷ giá

Ngày 15/09/2026
Mã NT Tên NT Units per USD
CNY Chinese Yuan Renminbi 6,71
EUR Euro 0,87
IDR Indonesian Rupiah 17.676,75
MYR Malaysian Ringgit 4,05
PHP Philippine Peso 62,82
KRW South Korean Won 1.346,69
JPY Yen Nhật Bản 154,43
INR Indian Rupee 95,73
MMK Burmese Kyat 2.099,46
PKR Pakistani Rupee 277,24
THB Thai Baht 33,20
VND Vietnamese Dong 26.033,48